Điều 4. Nội dung chi, định mức chi
Nội dung chi và mức chi thực hiện theo định mức, định mức kinh tế kỹ thuật, chế độ chi tiêu tài chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Nghị quyết này quy định thêm một số nội dung chi, định mức chi sau:
1. Hỗ trợ sản xuất giống
a) Công lao động kỹ thuật được tính bằng 70% số tiền công ngày cho chức danh “thành viên chính” quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
b) Công lao động phổ thông được tính bằng 50% công lao động kỹ thuật quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Hỗ trợ đào tạo tập huấn quy trình công nghệ nhân giống trong nước cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia thực hiện dự án
a) Chi thù lao giảng viên, trợ giảng (bao gồm biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn); phụ cấp tiền ăn giảng viên, trợ giảng; chi phí đưa, đón, bố trí nơi ở cho giảng viên, trợ giảng; chi thù lao hướng dẫn viên tham quan, thực hành thao tác kỹ thuật.
- Chi thù lao giảng viên, trợ giảng: Chi thù lao giảng viên theo mức quy định tại tiết a điểm 2.1 khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết số 79/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định nội dung, mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Chi thù lao trợ giảng bằng 70% chi thù lao giảng viên.
- Phụ cấp tiền ăn giảng viên, trợ giảng: Chi theo mức quy định tại điểm 2.1 và điểm 2.2 khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh.
- Chi phí đưa, đón, bố trí nơi ở cho giảng viên, trợ giảng: Chi theo thực tế phát sinh kèm theo chứng từ kế toán theo đúng quy định hiện hành.
- Chi thù lao hướng dẫn viên tham quan, thực hành thao tác kỹ thuật: Theo mức quy định tại tiết a điểm 2.1 khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết số 79/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh.
b) Chi in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); giải khát giữa giờ; tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế (nếu có); thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập, vật tư thực hành lớp học (nếu có); chi tổ chức khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên (nếu học viên ốm); chi khác phục vụ trực tiếp lớp học (điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vệ sinh, trông giữ xe) và các khoản chi trực tiếp khác: Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với nhà cung cấp theo các quy định liên quan.
c) Chi hỗ trợ tài liệu học, tiền ăn, tiền đi lại, nơi ở cho học viên:
- Tài liệu học: Học viên được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học (không bao gồm tài liệu tham khảo).
- Tiền ăn, tiền đi lại học viên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:
+ Tiền ăn: Hỗ trợ 100% chi phí tiền ăn theo quy định tại điểm 2.4 khoản 2 Điều 5 của Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh.
+ Tiền đi lại: Hỗ trợ tiền đi lại là 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15km trở lên; riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng bãi ngang, xã đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.
- Chỗ ở người học: Trường hợp cơ quan, đơn vị tổ chức đào tạo bố trí chỗ ở cho các học viên thì cơ quan, đơn vị được hỗ trợ chi phí dịch vụ, bao gồm chi phí điện, nước; trường hợp cơ quan, đơn vị tổ chức đào tạo thuê chỗ ở cho học viên thì được hỗ trợ 100% chi phí theo quy định khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh.