Điều 3. Nội dung ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí và hỗ trợ một phần kinh phí
1. Đối với dự án do tỉnh phê duyệt để phát triển sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản chủ lực quốc gia
a) Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện dự án sản xuất giống, gồm:
- Nhập nội, mua bản quyền giống mới đối với những giống trong nước chưa có; mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/dự án.
- Bình tuyển cây đầu dòng, chọn lọc cây trội đo các cơ quan, đơn vị thực hiện; mức hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/cây đầu dòng.
- Chăm sóc vườn cây đầu dòng, rừng giống, vườn giống để cung cấp vật liệu nhân giống do các cơ quan, đơn vị thực hiện; mức hỗ trợ không quá 25 triệu đồng/vườn cây đầu dòng.
- Nhập công nghệ sản xuất giống theo giá trị chuyển nhượng bản quyền, bao gồm cả chi phí thuê chuyên gia nước ngoài để tư vấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và các chi phí khác có liên quan (nếu có); hoàn thiện công nghệ sản xuất giống đối với các công nghệ đã được cấp có thẩm quyền ban hành; mức hỗ trợ cụ thể theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng không quá 05 tỷ đồng/dự án.
- Đào tạo, tập huấn quy trình công nghệ nhân giống: Nội dung và mức chi theo khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết này. Trường hợp đào tạo, tập huấn ở nước ngoài, mức chi theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, công chức, viên chức.
- Kiểm soát chất lượng giống (kiểm nghiệm, kiểm định, chứng nhận chất lượng giống, giám định vi rút, xét nghiệm, kiểm dịch, kiểm soát bệnh); mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/dự án.
- Kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình; tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình: Mức chi theo điểm 2.3 khoản 2 Điều 5 của Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
b) Hỗ trợ một phần chi phí sản xuất giống thực hiện dự án phát triển sản xuất giống, gồm:
- Lĩnh vực trồng trọt: Hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống; sản xuất giống siêu nguyên chủng, giống bố mẹ dùng để sản xuất hạt lai F1; mức hỗ trợ không quá 200 triệu đồng/dự án. Hỗ trợ 30% chi phí sản xuất hạt lai F1, chi phí sản xuất cây giống từ vườn cây đầu dòng; mức hỗ trợ không quá 40 triệu đồng/dự án.
- Lĩnh vực chăn nuôi: Hỗ trợ 10% chi phí sản xuất giống bố mẹ; mức hỗ trợ không quá 200 triệu đồng/dự án.
- Lĩnh vực lâm nghiệp: Hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống; mức hỗ trợ không quá 55 triệu đồng/ha vườn giống.
- Lĩnh vực thủy sản: Hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống; mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/dự án.
2. Đối với dự án phát triển sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản khác: Nội dung và tỷ lệ hỗ trợ bằng 70% mức hỗ trợ kinh phí quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Căn cứ yêu cầu thực tiễn trong từng giai đoạn cụ thể, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định lựa chọn các giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản chủ lực của tỉnh, giống khác (không thuộc giống chủ lực quốc gia) để hỗ trợ theo chính sách của Chương trình nhằm đạt mục tiêu Phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2024 -2030.