vanban.org

Điều 4. Chế độ công tác phí — Nghị quyết 48/2017/NQ-HDND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025
Trà Vinh Ban hành 08/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 48/2017/NQ-HDND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 48/2017/NQ-HDND
01/07/202507/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh Trà Vinh · 03/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 48/2017/NQ-HDND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chế độ công tác phí

1. Thanh toán tiền chi phí đi lại

1. 1. Thanh toán theo hóa đơn thực tế

Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

1. 2. Thanh toán khoán kinh phí sử dụng ô tô khi đi công tác, khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác

 - Đối với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác theo quy định củaThủ tướng Chính phủ tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác: Mức thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 159/2015/TT-BTC ngày 15/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,1 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

2. Phụ cấp lưu trú

Phụ cấp lưu trú là khoản tiền hỗ trợ thêm cho  người đi công tác ngoài tiền lương do cơ quan, đơn vị cử người đi công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác), với mức phụ cấp như sau:

2. 1. Đi công tác ngoài tỉnh

 - Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng được cử đi công tác tại các vùng biển, hải đảo (ngoài tỉnh) mức chi: 250.000 đồng/ngày/người.

 - Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng được cử đi công tác tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, mức chi: 200.000 đồng/ngày/người.

2. 2. Đi công tác trong tỉnh

 - Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng cấp tỉnh đến công tác tại: Thị xã Duyên Hải, huyện Duyên Hải, huyện Cầu Kè và các xã, ấp cù lao trong tỉnh và ngược lại, mức chi: 100.000 đồng/ngày/người

. - Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng cấp tỉnh đến công tác tại các huyện và tại các xã còn lại; cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng cấp huyện đi công tác ở tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố ngoài địa bàn, mức chi: 80.000 đồng/ngày/người.

 - Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng cấp huyện đến công tác tại các xã của huyện, thị xã, thành phố; cán bộ, công chức và lao động hợp đồng cấp xã đến công tác tại huyện, thị xã, thành phố hoặc từ xã này đến công tác tại xã khác trong cùng huyện, thị xã, thành phố, mức chi: 40.000 đồng/ngày/người.

2. 3. Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày) thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Căn cứ theo số giờ thực tế đi công tác trong ngày, theo thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác

3. 1. Nguyên tắc thanh toán tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác

 - Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng được cơ quan, đơn vị cử đi công tác khi phát sinh việc thuê phòng nghỉ nơi đến công tác thì được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo một trong hai hình thức: Thanh toán theo hình thức khoán hoặc thanh toán theo hóa đơn thực tế.

 - Trường hợp người đi công tác được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí phòng nghỉ không phải trả tiền thì người đi công tác không được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ. Trường hợp phát hiện người đi công tác đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí phòng nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán tiền thuê phòng nghỉ thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã được thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng.

3. 2. Thanh toán theo hình thức khoán

a) Các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, mức khoán: 1.000.000 đồng/ngày/người.

b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng còn lại:

 - Đi công tác ở quận, huyện, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán: 450.000 đồng/ngày/người.

 - Đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức khoán: 350.000 đồng/ngày/người.

 - Đi công tác tại các vùng còn lại ngoài tỉnh, mức khoán: 300.000 đồng/ngày/người.

 - Đi công tác tại thành phố Trà Vinh, mức khoán: 200.000 đồng/ngày/người (áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng có trụ sở cơ quan trên địa bàn huyện, thị xã (nơi đi), do nhu cầu công tác phải nghỉ lại ở thành phố Trà Vinh).

 - Đi công tác tại huyện, thị xã mức khoán: 150.000 đồng/ngày/người (áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng có trụ sở cơ quan trên địa bàn thành phố Trà Vinh và các huyện, thị xã (nơi đi), do nhu cầu công tác phải nghỉ lại ở các huyện, thị xã).

3. 3. Thanh toán theo hóa đơn thực tế

 Trong trường hợp người đi công tác không thanh toán theo hình thức khoán tại Điểm 3.2 Khoản 3 Điều này thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:

a) Đi công tác tại các quận, huyện, thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh

 - Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/phòng.

 - Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng còn lại: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng.

b) Đi công tác tại các vùng còn lại

 - Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/phòng.

 - Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng còn lại đi công tác ngoài tỉnh: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng.

 - Đi công tác tại thành phố Trà Vinh: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng (áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng có trụ sở cơ quan trên địa bàn huyện, thị xã (nơi đi), do nhu cầu công tác phải nghỉ lại ở thành phố Trà Vinh).

- Đi công tác tại các huyện, thị xã trong tỉnh Trà Vinh: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng (áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng có trụ sở cơ quan trên địa bàn thành phố Trà Vinh và các huyện, thị xã (nơi đi) do nhu cầu công tác phải nghỉ lại ở các huyện, thị xã).

c) Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 02 người/phòng).

d) Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn 01 người/phòng thì người đi công tác được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.

đ) Các mức chi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại khoản này là mức chi đã bao gồm các khoản thuế, phí (nếu có) theo quy định của pháp luật.

3. 4. Trường hợp người đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm (bao gồm cả hình thức thanh toán khoán và thanh toán theo hóa đơn thực tế) tối đa bằng 50% mức thanh toán khoán tiền thuê phòng nghỉ tương ứng của từng đối tượng; không thanh toán khoản tiền khoán thuê phòng nghỉ trong thời gian đi qua đêm trên tàu hỏa, thuyền, tàu thủy, máy bay, ô tô và các phương tiện đi lại khác.

4. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng

4. 1. Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt và các nhiệm vụ phải thường xuyên đi công tác lưu động khác) thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho người đi công tác lưu động để hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức 500.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

4. 2. Các đối tượng được hưởng khoán tiền công tác phí theo tháng nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định tại Nghị quyết này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng.

5. Đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan

 Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

6. Chứng từ thanh toán công tác phí

Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.