vanban.org

Điều 6. Các nguồn thu phân chia theo tỷ lệ (%) phần trăm giữa ngân sách trung ương với ngân sách địa phương, ngân sách địa phương được hưởng 100% phân chia cho ngân sách cấp tỉnh, huyện và xã (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế) — Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2022 Thay thế: 04/2025/NQ-HĐND · 07/08/2025 Sửa đổi, bổ sung: 35/2022/NQ-HĐND · 09/12/2022
Tây Ninh Ban hành 09/12/2021 Hiệu lực 20/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 19/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2025 · 04/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 21/2021/NQ-HĐND
19/12/202235/2022/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 20/12/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 42 /2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 · 42 /2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các nguồn thu phân chia theo tỷ lệ (%) phần trăm giữa ngân sách trung ương với ngân sách địa phương, ngân sách địa phương được hưởng 100% phân chia cho ngân sách cấp tỉnh, huyện và xã (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế)

1. Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết);

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập thu từ hoạt động xổ số kiến thiết);

3. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hóa sản xuất trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết);

4. Thuế thu nhập cá nhân;

5. Thuế bảo vệ môi trường (trừ thuế bảo vệ môi trường thu từ nhập khẩu);

6. Lệ phí trước bạ của các đối tượng nộp (không kể lệ phí trước bạ nhà, đất);

7. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

8. Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;

9. Lệ phí trước bạ nhà, đất;

10. Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình.