vanban.org

Điều 4. Phân cấp nguồn thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% — Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2022 Thay thế: 04/2025/NQ-HĐND · 07/08/2025 Sửa đổi, bổ sung: 35/2022/NQ-HĐND · 09/12/2022
Tây Ninh Ban hành 09/12/2021 Hiệu lực 20/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 19/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2025 · 04/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 21/2021/NQ-HĐND
19/12/202235/2022/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 20/12/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 42 /2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 · 42 /2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân cấp nguồn thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%

Gồm có 16 khoản thu như sau:

1. Thuế tài nguyên thu từ công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp của tổ chức, đoàn thể, hợp tác xã và các đơn vị khác của cấp huyện quản lý;

2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp của các đối tượng trên địa bàn (không kể hộ gia đình);

3. Tiền sử dụng đất được quyết định của cấp có thẩm quyền giao cấp huyện quản lý và thụ hưởng;

4. Tiền cho thuê đất được quyết định của cấp có thẩm quyền giao cấp huyện quản lý và thụ hưởng;

5. Tiền cho thuê nhà và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cấp huyện quản lý;

6. Thu tiền bán tài sản của huyện quản lý, thu khác từ công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp của tổ chức, đoàn thể, hợp tác xã và các đơn vị khác của cấp huyện quản lý;

7. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật;

8. Các khoản phí phần nộp ngân sách nhà nước, lệ phí theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện tổ chức thu (không kể lệ phí trước bạ và lệ phí môn bài của cá nhân, hộ kinh doanh);

9. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện thực hiện;

10. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của toàn dân do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện xử lý;

11. Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

12. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho cấp huyện;

13. Thu kết dư ngân sách cấp huyện, thành phố;

14. Các khoản thu khác của ngân sách huyện, thị xã, thành phố theo quy định của pháp luật;

15. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh;

16. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp huyện năm trước chuyển sang.