vanban.org

Điều 10. Tỷ lệ phân chia tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách — Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2022 Thay thế: 04/2025/NQ-HĐND · 07/08/2025 Sửa đổi, bổ sung: 35/2022/NQ-HĐND · 09/12/2022
Tây Ninh Ban hành 09/12/2021 Hiệu lực 20/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 19/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2025 · 04/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 21/2021/NQ-HĐND
19/12/202235/2022/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 20/12/2021Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 42 /2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 · 42 /2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2021/NQ-HĐND › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tỷ lệ phân chia tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách

1. Khoản thu do cấp tỉnh quản lý 

a) Đối với 03 khoản thu: Thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường: Điều tiết ngân sách tỉnh hưởng 100% số thu.

Sửa đổi bởi 35/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 19/12/2022

b. Đối với 02 khoản thu: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ: doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý, doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do tỉnh quản lý thu, tỷ lệ điều tiết giữa cấp tỉnh và cấp huyện như sau:

- Tỷ lệ điều tiết giữa cấp tỉnh và Thị xã Hòa Thành và các huyện: Châu Thành, Dương Minh Châu, Bến Cầu, Tân Biên, Tân Châu: cấp tỉnh hưởng 70%, cấp huyện hưởng 30%.

- Tỷ lệ điều tiết giữa cấp tỉnh và thành phố Tây Ninh là: 100% - 0%.

- Tỷ lệ điều tiết giữa cấp tỉnh và thị xã Trảng Bàng là: 57% - 43%.

- Tỷ lệ điều tiết giữa cấp tỉnh và huyện Gò Dầu là: 72% - 28%.

2. Khoản thu do cấp huyện quản lý 

a) Lệ phí trước bạ (trừ nhà đất) điều tiết ngân sách cấp huyện 100%.

Sửa đổi bởi 35/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 19/12/2022

b) Đối với 04 khoản thu: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt:

- Thành phố Tây Ninh:

 Tỷ lệ điều tiết giữa thành phố và phường 1 là: 92% - 8%.

 Tỷ lệ điều tiết giữa thành phố và phường 2 là: 94% - 6%.

 Tỷ lệ điều tiết giữa thành phố và phường 3 là: 100% - 0%.

 Tỷ lệ điều tiết giữa thành phố và phường IV là: 97% - 3%.

 Tỷ lệ điều tiết giữa thành phố và phường Hiệp Ninh là: 83% - 17%.

 Tỷ lệ điều tiết giữa thành phố và phường Ninh Sơn là: 75% - 25%.

 Tỷ lệ điều tiết giữa thành phố và phường Ninh Thạnh là: 33% - 67%.

 Tỷ lệ điều tiết giữa thành phố và xã Bình Minh là: 94% - 6%.

 Tỷ lệ điều tiết giữa thành phố và xã Thạnh Tân là: 81% - 19%.

 Tỷ lệ điều tiết giữa thành phố và xã Tân Bình là: 84% - 16%.

- Thị xã Hòa Thành:

 Tỷ lệ điều tiết giữa thị xã và các xã, phường (trừ phường Long Thành Trung, phường Hiệp Tân, phường Long Hoa, xã Trường Đông): 85% - 15%;

 Tỷ lệ điều tiết giữa thị xã và phường Long Thành Trung: 89% - 11%;

 Tỷ lệ điều tiết giữa thị xã và phường Hiệp Tân: 94% - 6%;

 Tỷ lệ điều tiết giữa thị xã và xã Trường Đồng: 90% - 10%;

 Tỷ lệ điều tiết giữa thị xã và phường Long Hoa: 100% - 0%.

- Huyện Châu Thành:

 Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và các xã, thị trấn (trừ xã Ninh Điền): 80% - 20%;

 Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và xã Ninh Điền: 82% - 18%.

- Huyện Dương Minh Châu:

 Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và các xã, thị trấn (trừ xã Suối Đá, xã Phan): 70% - 30%;

 Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và xã Suối Đá: 88% - 12%;

 Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và xã Phan: 80% - 20%.

- Thị xã Trảng Bàng:

 Tỷ lệ điều tiết giữa thị xã và các xã, phường (trừ phường Trảng Bàng, phường An Hòa và phường An Tịnh): 80% - 20%;

 Tỷ lệ điều tiết giữa thị xã và phường Trảng Bàng: 100% - 0%;

 Tỷ lệ điều tiết giữa thị xã và phường An Hòa: 85% - 15%;

 Tỷ lệ điều tiết giữa thị xã và phường An Tịnh: 97% - 3%.

- Huyện Gò Dầu:

 Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và các xã (trừ thị trấn, xã Thanh Phước và xã Phước Đông): 70% - 30%;

 Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và thị trấn: 91% - 9%;

 Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và xã Thanh Phước: 77% - 23%;

 Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và xã Phước Đông: 90% - 10%.

- Huyện Bến Cầu: Tỷ lệ điều tiết giữa cấp huyện và xã, thị trấn là: 80% - 20%;

- Huyện Tân Biên:

 Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và các xã, thị trấn (trừ xã Thạnh Bình, xã Tân Phong): 80% - 20%;

 Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và xã Thạnh Bình: 82% - 18%;

 Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và xã Tân Phong: 91% - 9%.

- Huyện Tân Châu:

 Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và các xã (trừ thị trấn, xã Suối Dây và xã Suối Ngô): 80% - 20%;

 Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và thị trấn: 85% - 15%;

 Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và xã Suối Dây: 91% - 9%;

 Tỷ lệ điều tiết giữa huyện và xã Suối Ngô: 79% - 21%.

3. Khoản thu cấp xã quản lý

a) Đối với 04 khoản thu theo quy định phân chia cho ngân sách cấp xã (Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh, Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình, Lệ phí trước bạ nhà đất): Tỷ lệ điều tiết là 100% cho ngân sách cấp xã.

b) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ do xã quản lý thu: Tỷ lệ điều tiết là 100% cho ngân sách cấp xã.

Sửa đổi bởi 35/2022/NQ-HĐND · hiệu lực 19/12/2022

c) Thuế giá trị gia tăng thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ do xã quản lý thu: cấp xã hưởng 100% số thu. Riêng một số xã, phường, thị trấn có số thu phát sinh lớn thì tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa cấp huyện và cấp xã như sau:

Thành phố Tây Ninh: Tỷ lệ điều tiết giữa thành phố và phường 3: 60% - 40%;

Thị xã Hòa Thành: Tỷ lệ điều tiết giữa thị xã và phường Long Hoa: 33% - 67%;

Thị xã Trảng Bảng: Tỷ lệ điều tiết giữa thị xã và phường Trảng Bàng: 15% - 85%.