vanban.org

Điều 4. Danh mục sản phẩm, lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư — Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2019 Thay thế: 08/2019/NQ-HĐND · 10/12/2019
Lạng Sơn Ban hành 09/12/2016 Hiệu lực 19/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND Về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2025 · 08/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND Về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2017 - 2020 · 21/2016/NQ-HĐND
20/12/201908/2019/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 19/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Danh mục sản phẩm, lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư

1. Danh mục sản phẩm nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư là danh mục sản phẩm chủ lực của tỉnh, thuộc Chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2020, gồm:

a) Các sản phẩm chủ lực thuộc lĩnh vực lâm nghiệp: Hồi, thông, keo, bạch đàn, vùng cây gỗ lớn (thông, keo, bạch đàn kết hợp trồng cây bản địa có giá trị kinh tế cao, như: trám, lát hoa, sấu… bằng các hình thức hỗn giao).

b) Các sản phẩm chủ lực thuộc lĩnh vực chăn nuôi: Trâu, bò, lợn.

c) Các sản phẩm chủ lực thuộc lĩnh vực trồng trọt: Rau các loại, na, thuốc lá.

2. Danh mục sản phẩm nông nghiệp ưu đãi đầu tư là danh mục sản phẩm chủ lực của tỉnh, thuộc Chương trình hành động tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, gồm:

a) Các sản phẩm chủ lực thuộc lĩnh vực lâm nghiệp: Chè, vùng nguyên liệu giấy (tre, mai, vầu, nứa).

b) Các sản phẩm chủ lực thuộc lĩnh vực chăn nuôi: Thủy sản, dê, ngựa, gia cầm.

c) Các sản phẩm chủ lực thuộc lĩnh vực trồng trọt: Quýt, hồng, cam, thạch đen, cây dược liệu.

3. Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư:

a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gồm các huyện: Bình Gia, Đình Lập, Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan, Bắc Sơn.

b) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn gồm huyện Chi Lăng và huyện Hữu Lũng.

4. Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư là dự án đầu tư vào danh mục sản phẩm nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

5. Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư là dự án đầu tư vào danh mục sản phẩm nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc dự án đầu tư vào danh mục sản phẩm nông nghiệp ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư.

6. Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư là dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp thực hiện tại vùng nông thôn của tỉnh.