vanban.org

Điều 13. Hỗ trợ trồng cây dược liệu — Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2019 Thay thế: 08/2019/NQ-HĐND · 10/12/2019
Lạng Sơn Ban hành 09/12/2016 Hiệu lực 19/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND Về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2025 · 08/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND Về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2017 - 2020 · 21/2016/NQ-HĐND
20/12/201908/2019/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 19/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hỗ trợ trồng cây dược liệu

1. Định mức, nội dung hỗ trợ:

a) Hỗ trợ 15 triệu đồng/ha và không quá 01 tỷ đồng/dự án để xây dựng, cải tạo vùng sản xuất và hỗ trợ cây giống.

b) Trường hợp đầu tư cơ sở sản xuất giống cây dược liệu, ngoài mức hỗ trợ tại Điểm a Khoản 1 Điều này, dự án còn được hỗ trợ thêm 70% chi phí nhưng không quá 1,7 tỷ đồng/cơ sở.

2. Điều kiện hỗ trợ:

a) Dự án trồng cây dược liệu tập trung có quy mô từ 05 ha trở lên; trường hợp trồng trong nhà kính, nhà lưới có quy mô từ 01 ha trở lên.

b) Cây dược liệu phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển cây dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời nằm trong danh mục quy định ưu tiên và khuyến khích phát triển của Bộ Y tế.

c) Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh.