vanban.org

Điều 21. Cơ chế và nguồn vốn hỗ trợ đầu tư — Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2019 Thay thế: 08/2019/NQ-HĐND · 10/12/2019
Lạng Sơn Ban hành 09/12/2016 Hiệu lực 19/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND Về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2025 · 08/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND Về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2017 - 2020 · 21/2016/NQ-HĐND
20/12/201908/2019/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 19/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Cơ chế và nguồn vốn hỗ trợ đầu tư

1. Cơ chế hỗ trợ đầu tư:

a) Ngân sách tỉnh thực hiện hỗ trợ sau đầu tư; dự án hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng được giải ngân 100% kinh phí hỗ trợ.

b) Phần vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh được coi như phần vốn đối ứng của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, nhóm hộ sản xuất; nhà nước bảo lãnh phần vốn này khi doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, nhóm hộ sản xuất vay vốn đầu tư từ ngân hàng thương mại để thực hiện dự án đó.

c) Ngân sách tỉnh chi bù lãi suất vốn vay cho các đối tượng được hỗ trợ lãi suất vay vốn từ các ngân hàng.

2. Nguồn vốn hỗ trợ:

Nguồn vốn ngân sách tỉnh và vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu do tỉnh quản lý thực hiện chính sách.