Điều 4. Nguyên tắc phối hợp trong phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; bảo đảm lợi ích quốc gia, dân tộc.
2. Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và sự phối hợp kịp thời, đầy đủ, hiệu quả của cơ quan nhà nước và cơ quan, tổ chức liên quan trong phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
3. Người đứng đầu cơ quan nhà nước, tổ chức có trách nhiệm chủ động tổ chức các biện pháp phòng ngừa và kịp thời xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của nhà đầu tư nước ngoài; chịu trách nhiệm khi có quyết định hoặc hành vi là nguyên nhân gây ra vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế và bị cơ quan tài phán Việt Nam, nước ngoài hoặc quốc tế có thẩm quyền xác định vi phạm hiệp định đầu tư, hợp đồng hoặc thỏa thuận.
4. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm kịp thời tổ chức, phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế được giao; chịu trách nhiệm trong trường hợp chậm trễ, gây thiệt hại cho cơ quan nhà nước Việt Nam.
5. Cơ quan đại diện pháp lý có trách nhiệm tư vấn, phối hợp chặt chẽ, kịp thời với Cơ quan chủ trì trong thực hiện công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và kịp thời với Cơ quan chủ trì và Cơ quan đại diện pháp lý trong quá trình giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế; chịu trách nhiệm về hậu quả phát sinh do không phối hợp hoặc phối hợp không đúng, không đầy đủ theo quy định của pháp luật về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
7. Tăng cường minh bạch, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.