vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau: — Nghị quyết 191/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/08/2016 Thay thế: 20/2016/NQ-HĐND · 22/07/2016
Long An Ban hành 22/01/2015 Hiệu lực 03/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An · 11/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An · 36/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An · 20/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 191/2015/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An · 191/2015/NQ-HĐND
03/08/201620/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 03/02/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 191/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau:

1. Bổ sung tại cột thứ 6 (ghi chú), khoản 1.1, mục 1, phần B lệ phí hộ tịch như sau:

Miễn lệ phí hộ tịch khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Khai sinh; kết hôn; khai tử; thay đổi cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch. Trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài vẫn thực hiện thu theo quy định.

2. Sửa đổi, bổ sung mục 3, phần B “Lệ phí địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân” như sau:

a) Bổ sung điểm d, khoản 3.1: “Miễn lệ phí địa chính cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn”.

b) Sửa đổi, bổ sung tại cột thứ 4 mức thu, khoản 3.2 lệ phí địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: “Mức thu bằng 50% các mức được áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố Tân An, thị xã Kiến Tường”.

3. Sửa đổi nội dung dẫn chiếu của cột thứ 4 mức thu, khoản 6.1 và 6.2 mục 6, phần A “Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô” từ số “7.1” thành số “6.1”.”