vanban.org

Điều 6. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường — Nghị quyết 183/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/12/2022 Thay thế: 142/2022/NQ-HĐND · 09/12/2022
Lâm Đồng Ban hành 15/07/2020 Hiệu lực 25/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 142/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 142/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 183/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 183/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 183/2020/NQ-HĐND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh.

2. Cơ quan thu phí: Chi cục Bảo vệ môi trường.

3. Mức thu phí:

a) Thẩm định lần đầu:

Đơn vị: triệu đồng/báo cáo

Nhóm dự án đầu tư Tổng mức vốn đầu tư
Đến 50 tỷ đồng Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng Từ trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng Từ trên 200 tỷ đồng đến 500 tỷ đồng Trên 500 tỷ đồng
- Nhóm 1: Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường 5,0 6,5 12,0 14,0 17,0
- Nhóm 2: Dự án công trình dân dụng 6,9 8,5 15,0 16,0 25,0
- Nhóm 3: Dự án hạ tầng kỹ thuật 7,5 9,5 17,0 18,0 25,0
- Nhóm 4: Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 7,8 9,5 17,0 18,0 24,0
- Nhóm 5: Dự án giao thông 8,1 10,0 18,0 20,0 25,0
- Nhóm 6: Dự án công nghiệp 8,4 10,5 19,0 20,0 26,0
- Nhóm 7: Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5 và 6 nêu trên) 5,0 6,0 10,8 12,0 15,6

b) Thẩm định bổ sung hoặc thẩm định lại: Mức thu bằng 50% mức thu thẩm định lần đầu.

4. Kê khai, nộp phí:

a) Người nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí theo từng lần phát sinh.

b) Chậm nhất sau 05 ngày kể từ ngày thu phí, Chi cục Bảo vệ môi trường phải gửi tiền phí đã thu vào Tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

c) Chi cục Bảo vệ môi trường thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

5. Quản lý phí: Chi cục Bảo vệ môi trường nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của Chi cục Bảo vệ môi trường theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.