Điều 5. Phí thư viện
1. Người nộp phí: Cá nhân cần cung cấp các dịch vụ và tiện ích phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của các thư viện trên địa bàn tỉnh.
2. Đơn vị thu phí: Thư viện tỉnh; Thư viện huyện, thành phố.
3. Mức thu phí:
a) Phí thẻ mượn, thẻ đọc:
- Trẻ em: 10.000 đồng/thẻ/năm.
- Học sinh, sinh viên: 20.000 đồng/thẻ/năm.
- Các đối tượng còn lại: 30.000 đồng/thẻ/năm.
b) Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác:
- Trẻ em: 30.000 đồng/thẻ/năm.
- Người lớn: 100.000 đồng/thẻ/năm.
4. Miễn thu phí đối với:
a) Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt;
b) Người cao tuổi.
5. Giảm 50% mức thu phí đối với các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa.
6. Kê khai, nộp phí:
a) Người nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí theo từng lần phát sinh.
b) Trước ngày 05 hàng tháng, đơn vị thu phí phải gửi tiền phí đã thu của tháng trước vào Tài khoản phí mở tại Kho bạc nhà nước.
c) Đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
7. Quản lý và sử dụng phí: Đơn vị thu phí được để lại 100% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí.