vanban.org

Điều 3. Phí thăm quan di tích lịch sử, bảo tàng — Nghị quyết 183/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/12/2022 Thay thế: 142/2022/NQ-HĐND · 09/12/2022
Lâm Đồng Ban hành 15/07/2020 Hiệu lực 25/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 142/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 142/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 183/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 183/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 183/2020/NQ-HĐND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Phí thăm quan di tích lịch sử, bảo tàng

1. Người nộp phí: Người vào thăm quan tại Bảo tàng tỉnh và Khu di tích Nhà lao thiếu nhi Đà Lạt.

2. Đơn vị thu phí: Bảo tàng tỉnh.

3. Mức thu phí (được áp dụng thống nhất đối với người Việt Nam và người nước ngoài đến thăm quan):

a) Bảo tàng tỉnh:

- Người lớn: 22.000 đồng/người/lần.

- Trẻ em từ đủ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: 10.000 đồng/người/lần.

b) Khu di tích Nhà lao thiếu nhi Đà Lạt:

- Người lớn: 15.000 đồng/người/lần.

- Trẻ em từ đủ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: 7.000 đồng/người/lần.

4. Miễn thu phí đối với:

a) Trẻ em dưới 12 tuổi;

b) Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt;

c) Người cao tuổi.

5. Giảm 50% mức thu phí đối với các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa.

6. Kê khai, nộp phí:

a) Người nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí theo từng lần phát sinh.

b) Định kỳ 05 ngày/lần, Bảo tàng tỉnh phải gửi tiền phí đã thu vào Tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

c) Bảo tàng tỉnh thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

7. Quản lý và sử dụng phí: Bảo tàng tỉnh được để lại 80% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí; nộp 20% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.