vanban.org

Điều 2. Quy định mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2022-2023 trở đi t ại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập — Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Thay thế: 40/2023/NQ-HĐND · 14/07/2023
Bắc Giang Ban hành 12/07/2022 Hiệu lực 01/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 40/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí và mức thu, cơ chế quản lý sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2023-2024 và các năm học tiếp theo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 40/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí, các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2022-2023 trở đi tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 18/2022/NQ-HĐND
01/08/202340/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí, mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 10/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục từ năm học 2022-2023 trở đi t ại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập

1. Các khoản thu dịch vụ phục vụ

2. Các khoản thu hỗ trợ hoạt động giáo dục

(Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này)

Mức thu cụ thể do nhà trường thoả thuận thống nhất với hội cha mẹ học sinh và được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.