vanban.org

Điều 5. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh — Nghị quyết 176/2021/NQ-HĐND

Thanh Hóa Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 176/2021/NQ-HĐND về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2022 - 2025 tỉnh Thanh Hóa · 176/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 176/2021/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh

1. Chi đầu tư phát triển:

a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý, bao gồm:

- Trụ sở các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Đảng, đoàn thể cấp tỉnh;

- Các trường công lập gồm: Trường đại học; cao đẳng; trung cấp; các trường dạy nghề; các trường trung học phổ thông, phổ thông hai cấp học; Trường dân tộc nội trú tỉnh; Trung tâm giáo dục thường xuyên thuộc tỉnh quản lý; trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện và các cơ sở giáo dục - đào tạo khác theo quy định;

- Các cơ sở y tế công lập gồm: Bệnh viện đa khoa và các bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh; bệnh viện đa khoa khu vực; bệnh viện đa khoa tuyến huyện, các trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh, tuyến huyện; trạm y tế xã, phường, thị trấn;

- Kênh thủy lợi cấp I, các công trình thủy lợi đầu mối tỉnh quản lý;

- Các công trình giao thông tỉnh quản lý;

- Các công trình kết cấu hạ tầng văn hóa thông tin, trùng tu tôn tạo di tích cấp quốc gia; di tích quốc gia đặc biệt; di sản văn hóa thế giới; các di tích do cấp tỉnh quản lý; công trình thể dục thể thao, phúc lợi xã hội thuộc cấp tỉnh quản lý;

- Chi công tác quy hoạch, phát triển đô thị, công tác lập quy hoạch hai bên các tuyến đường quốc lộ, đường tỉnh;

- Các chương trình, đề án, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong từng thời kỳ.

b) Đầu tư, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật.

c) Chi cấp vốn điều lệ cho các Quỹ ngân sách nhà nước được thành lập theo quy định.

d) Chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn vốn do Trung ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh thực hiện.

đ) Chi đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng từ nguồn huy động theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Luật Ngân sách nhà nước; nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi đầu tư của Nhà nước.

e) Chi trả nợ (bao gồm cả gốc và lãi) các khoản huy động theo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Luật Ngân sách nhà nước.

g) Các khoản chi đầu tư phát triển, chi hỗ trợ đầu tư khác theo quy định.

2. Chi thường xuyên:

a) Chi đảm bảo hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp do cấp tỉnh quản lý theo quy định pháp luật.

b) Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo công lập: Chi cho các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường dạy nghề, các hình thức bồi dưỡng; Chi giáo dục trung học phổ thông, trường phổ thông hai cấp học (trung học phổ thông và trung học cơ sở), trường dân tộc nội trú tỉnh và các hoạt động giáo dục đào tạo khác do cấp tỉnh quản lý.

c) Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình: Chi cho các hoạt động phòng bệnh; chữa bệnh; phòng chống dịch; dân số - kế hoạch hóa gia đình; an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường và sự nghiệp y tế khác theo quy định.

d) Chi sự nghiệp văn hóa, du lịch, thông tin truyền thông: Chi cho bảo tồn, bảo tàng, thư viện, nghiên cứu lịch sử, biểu diễn nghệ thuật, chiếu phim, triển lãm và hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch, chi hoạt động công nghệ thông tin, thông tin truyền thông khác do tỉnh quản lý.

đ) Chi sự nghiệp thể thao: Chi bồi dưỡng, tập huấn huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, phục vụ các giải thi đấu cấp tỉnh trở lên, các cơ sở thi đấu thể dục thể thao, phát triển bóng đá trẻ, đào tạo năng khiếu các môn thể thao và các hoạt động thể dục thể thao khác do tỉnh quản lý.

e) Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình công lập: Chi cho các nhiệm vụ phát thanh, truyền hình do tỉnh quản lý.

g) Chi bảo đảm xã hội: Chi cho các trung tâm, các trại xã hội, chi cứu trợ xã hội, chi phòng chống các tệ nạn xã hội, các hoạt động xã hội khác do tỉnh quản lý.

h) Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Chi nghiên cứu khoa học, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác do tỉnh quản lý.

i) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh thực hiện theo đặc thù của địa phương và quy định của Chính phủ.

k) Các hoạt động kinh tế cấp tỉnh quản lý.

l) Chi sự nghiệp môi trường cấp tỉnh thực hiện.

m) Chi trả lãi, phí và chi phí khác phát sinh từ các khoản vay theo quy định pháp luật.

n) Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh.

o) Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện.

p) Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp tỉnh.

q) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.