vanban.org

Điều 4. Nguồn thu của ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) — Nghị quyết 176/2021/NQ-HĐND

Thanh Hóa Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 176/2021/NQ-HĐND về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2022 - 2025 tỉnh Thanh Hóa · 176/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 176/2021/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguồn thu của ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã)

1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100% (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế), gồm:

a) Thuế tài nguyên, thu khác về thuế, lệ phí môn bài từ các hợp tác xã, kinh tế cá thể, hộ gia đình.

b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

c) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (đối với đất ở) trên địa bàn xã, thị trấn, xã đạt tiêu chí đô thị loại V.

d) Các khoản phí, lệ phí do cấp xã tổ chức thu.

e) Thu từ hoạt động sự nghiệp do cấp xã quản lý.

g) Thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước, thanh lý tài sản thuộc cấp xã quản lý.

h) Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản.

i) Thu phạt vi phạm hành chính, thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã thực hiện.

k) Thu đóng góp và viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước trực tiếp cho cấp xã theo quy định.

l) Thu kết dư ngân sách cấp xã.

m) Thu bổ sung cân đối; bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện.

n) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang.

o) Các khoản thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản thu phân chia của ngân sách cấp xã (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế), gồm:

a) Thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TTĐB hàng hóa dịch vụ trong nước thu từ các hợp tác xã, kinh tế cá thể, hộ gia đình.

b) Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển quyền sử dụng đất và tài sản trên đất; thu từ các hộ cá thể nộp thuế khoán ổn định; thừa kế, biếu, tặng thu trên địa bàn xã, phường, thị trấn, xã đạt tiêu chí đô thị loại V.

c) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở trên địa bàn phường và thuế sử dụng đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

d) Thu tiền sử dụng đất (bao gồm cả thu trong khu kinh tế).

đ) Thu tiền thuê mặt đất (trừ tiền thuê mặt đất trong khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất).

e) Thu tiền thuê mặt nước, mặt biển (trừ trong khu kinh tế).

g) Lệ phí trước bạ nhà, đất.

h) Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.

i) Thu tiền bán tài sản công (đất và tài sản gắn liền với đất) do cấp xã quản lý.

k) Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

l) Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

m) Thu các khoản tiền chậm nộp còn lại thuộc ngân sách cấp xã quản lý.

n) Các khoản khác theo quy định pháp luật.

Trong thời kỳ ổn định ngân sách, việc phân công, phân cấp quản lý thuế đối với doanh nghiệp của cơ quan thuế thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương.

(Có biểu tỷ lệ % phân chia các khoản thu kèm theo)