vanban.org

Điều 2. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh — Nghị quyết 176/2021/NQ-HĐND

Thanh Hóa Ban hành 10/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 176/2021/NQ-HĐND về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2022 - 2025 tỉnh Thanh Hóa · 176/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 176/2021/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh

1. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100% (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế), gồm:

a) Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) hàng hóa dịch vụ sản xuất trong nước, thu khác về thuế của các doanh nghiệp Trung ương (DNTW), doanh nghiệp nhà nước địa phương (DNNNĐP), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DNĐTNN), doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) do cấp tỉnh quản lý thu.

b) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.

c) Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ qua các đơn vị chi trả cấp tỉnh quản lý.

d) Thuế bảo vệ môi trường.

đ) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.

e) Các khoản phí, lệ phí từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu.

g) Thu hoạt động sự nghiệp (thu hồi vốn ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế, thu từ vốn góp của tỉnh) của các đơn vị thuộc tỉnh quản lý.

h) Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước, thanh lý tài sản của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.

i) Thu phạt vi phạm hành chính, tịch thu các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu.

k) Thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.

l) Nguồn thu của các doanh nghiệp tỉnh ngoài có công trình xây dựng vãng lai trên địa bàn tỉnh do Cục Thuế tỉnh quản lý thu và nguồn thu của các doanh nghiệp tỉnh ngoài có công trình xây dựng vãng lai liên huyện.

m) Đóng góp, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật.

n) Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển theo khoản 6 Điều 7 của Luật Ngân sách nhà nước.

o) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.

p) Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương.

q) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh từ năm trước chuyển sang.

r) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản thu phân chia của ngân sách tỉnh (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế), gồm:

a) Thu tiền sử dụng đất (bao gồm cả thu trong khu kinh tế).

b) Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước (bao gồm cả thu trong khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất).

c) Thu tiền thuê mặt nước, mặt biển (bao gồm cả thu trong khu kinh tế).

d) Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tàu thuyền và trước bạ khác trên địa bàn thành phố Thanh Hóa.

đ) Thu tiền bán tài sản công (đất và tài sản gắn liền với đất).

e) Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (thu tiền đấu giá, định giá quyền khai thác mỏ).

g) Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

h) Thu các khoản tiền chậm nộp còn lại.

i) Các khoản thu do nhà đầu tư đề xuất (M3) trong hồ sơ dự thầu các dự án đấu thầu quyền sử dụng đất.