vanban.org

Điều 9. Chế độ chi phụ cấp kiêm nhiệm cho đại biểu HĐND. — Nghị quyết 171/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2012 Thay thế: 66/2012/NQ-HĐND · 07/12/2012
Lai Châu Ban hành 17/05/2010 Hiệu lực 27/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu · 45/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 66/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu · 66/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 171/2010/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu · 171/2010/NQ-HĐND
27/05/2010Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 127/2008/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân các cấp tỉnh Lai Châu · 127/2008/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 171/2010/NQ-HĐND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chế độ chi phụ cấp kiêm nhiệm cho đại biểu HĐND.

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân đang giữ chức danh lãnh đạo trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, đơn vị khác đồng thời kiêm nhiệm các chức danh Chủ tịch HĐND, Phó chủ tịch HĐND, Trưởng các ban HĐND thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo Thông tư số: 78/TTLT-BNV ngày 10/8/2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác (Cơ quan đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức chi trả từ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị).

2. Đối với chức danh phó ban HĐND được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng tính theo hệ số mức lương tối thiểu như sau:



Chức danh

HĐND

cấp tỉnh

HĐND

cấp huyện

HĐND

cấp xã

Phó ban HĐND 0,2 0,15 -

Nếu đại biểu HĐND kiêm nhiệm nhiều chức danh của HĐND thì hưởng 01 mức phụ cấp cao nhất.