vanban.org

Nghị quyết số 66/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2016 Thay thế: 45/2016/NQ-HĐND · 28/07/2016
Lai Châu Ban hành 07/12/2012 Hiệu lực 17/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu · 45/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 66/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu · 66/2012/NQ-HĐND
10/08/201645/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 17/12/2012Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 171/2010/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu · 171/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 127/2008/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân các cấp tỉnh Lai Châu · 127/2008/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/08/2016 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu

___________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;

Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;

Căn cứ Quy chế hoạt động của HĐND năm 2005;

Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/UBTVQH13 ngày 20/9/2012 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội;

Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ tài chính về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài Chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND;

Căn cứ Nghị quyết số 39/2011/NQ-HĐND ngày 9/12/2011 của HĐND tỉnh về ban hành Quy chế hoạt động HĐND tỉnh Lai Châu khóa XIII nhiệm kỳ 2011-2016.

Sau khi xem xét Tờ trình số 278/TTr-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Thường trực HĐND tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định một số chế độ, chi tiêu tài chính bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân các cấp tỉnh Lai Châu và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này “Quy định một số chế độ định mức, chi tiêu tài chính bảo đảm hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu”;

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được HĐND thông qua; thay thế Nghị quyết 171/2010/NQ-HĐND ngày 17/5/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai châu về một số chế độ, định mức, chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu

Điều 3. Thường trực HĐND, UBND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND các cấp, các cơ quan liên quan căn cứ Nghị quyết tổ chức thực hiện. Trong trường hợp cần phải điều chỉnh Thường trực HĐND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lai Châu khóa XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12  năm 2012.

 

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Giàng Páo Mỷ

QUI ĐỊNH

MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỊNH MỨC, CHI TIÊU

TÀI CHÍNH BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND CÁC CẤP

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 66/2012/NQ-HĐND

Ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh)

__________________

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Chế độ, định mức chi tiêu tài chính tại quy định này là khoản chi hỗ trợ nhằm đảm bảo hoạt động của HĐND tỉnh; HĐND huyện, thị xã (gọi tắt là HĐND cấp huyện); HĐND xã, phường, thị trấn (gọi tắt HĐND cấp xã) bao gồm:

- Chi phục vụ cho các kỳ họp HĐND, hội nghị, các phiên họp của Đảng đoàn, Thường trực HĐND và các Ban HĐND các cấp;

- Chi công tác thẩm tra các văn bản trình kỳ họp HĐND;

- Chi công tác giám sát, khảo sát;

- Chi hoạt động tiếp xúc cử tri theo chương trình của HĐND các cấp;

- Chi phụ cấp kiêm nhiệm cho đại biểu HĐND;

- Chi một số chế độ đặc thù khác.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

Quy định này được áp dụng để chi các hoạt động của Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND các cấp; cá nhân, các cơ quan liên quan,

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Kinh phí hoạt động của HĐND cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo, việc chi tiêu tài chính phục hoạt động của HĐND phải có trong dự toán của cơ quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đại biểu HĐND các cấp, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, Đoàn thể tham gia các hoạt động của HĐND (Kỳ họp, hội nghị, các phiên họp, các cuộc giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri...) được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND do cấp HĐND quản lý đại biểu;

3. Các khoản chi đặc thù khác chưa được quy định trong Nghị quyết này, chưa có trong quy định hiện hành của Nhà nước, Thường trực HĐND căn cứ tình hình thực tế quyết định.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Chi chế độ kỳ họp, hội nghị của HĐND, các phiên họp của Đảng đoàn, Thường trực HĐND, các ban HĐND



Nội dung
Đơn vị tính HĐND
tỉnh
HĐND
huyện
HĐND
cấp xã
 1. Kỳ họp, hội nghị HĐND        
  a. Chi bồi dưỡng        
   -  Chủ trì đồng/người/buổi 150.000 100.000 50.000
   - Thư ký kỳ họp đồng/người/buổi 100.000 70.000 35.000
   - Đại biểu HĐND, thành phần tham dự kỳ họp, hội nghị (theo giấy mời) đồng/người/buổi 75.000 50.000 25.000
   - Nhân viên phục vụ; Phóng viên báo, truyền hình đồng/người/buổi 50.000 35.000 15.000
   b. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu HĐND, đại biểu mời ở xa phải ăn, nghỉ tại khách sạn, nhà nghỉ đồng/người/ngày

150.000

100.000

50.000

c. Chi soạn thảo báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu HĐND tại kỳ họp        
    - Tổng hợp ý kiến thảo luận của Tổ đại biểu đồng/báo cáo 300.000 200.000  
    - Chi soạn thảo báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu HĐND tại kỳ họp

    đồng/báo cáo

400.000

300.000

   d. Chi thẩm định, chỉnh lý, hoàn thiện Nghị quyết trước khi trình Chủ tịch HĐND ký chứng thực đồng/nghị quyết 300.000 200.000 100.000

   e. Chi viết bài tham luận hội nghị trao đổi kinh nghiệm hoạt động của HĐND cấp tỉnh  

đồng/báo cáo

Thường trực HĐND các cấp căn cứ chất lượng bài viết quyết định, mức hệ số từ 10-15 (Giá trị 1 đơn vị hệ số bằng 10% mức lương tối thiểu)
  2. Các phiên họp của Đảng đoàn, Thường trực HĐND, các Ban HĐND (theo quy chế)        
   - Chi bồi dưỡng người chủ trì đồng/người/buổi 100.000 70.000 35.000
   - Chi bồi dưỡng đại biểu HĐND, thành phần mời dự họp (theo giấy mời) đồng/người/buổi 50.000 35.000 20.000
         


Nội dung
Đơn vị tính HĐND
tỉnh
HĐND
huyện
HĐND
cấp xã
   - Nhân viên phục vụ, Phóng  viên báo, truyền hình đồng/người/buổi 35.000 25.000  
 3. Chi các cuộc họp của tổ đại biểu HĐND đồng/cuộc 500.000 300.000  

Điều 5. Chi chế độ cho hoạt động thẩm tra văn bản trình kỳ họp


Nội dung
   Đơn vị tính HĐND  tỉnh HĐND huyện HĐND cấp xã
   1. Chi bồi dưỡng người chủ trì đồng/người/buổi 150.000 100.000  
   2. Chi bồi dưỡng đại biểu HĐND, thành phần tham dự (theo giấy mời) đồng/người/buổi

100.000

50.000
    3. Soạn thảo báo cáo thẩm tra trình kỳ họp HĐND đồng/báo cáo

500.000

350.000

150.000

Điều 6. Chi cho hoạt động giám sát, khảo sát

Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo chế độ hiện hành của Nhà nước, các đoàn giám sát, khảo sát của HĐND, các Ban HĐND các cấp được chi như sau:



Nội dung
Đơn vị tính HĐND tỉnh HĐND huyện HĐND cấp xã
1. Chi soạn thảo Quyết định, kế hoạch, đề cương giám sát. đồng/cuộc 350.000 250.000 50.000
 2. Chi soạn thảo Quyết định, kế hoạch, đề cương khảo sát. đồng/cuộc 300.000 210.000 100.000
 3. Chi bồi dưỡng        
    - Trưởng đoàn đồng/người/
buổi
100.000 70.000 35.000
    - Đại biểu HĐND, thành phần tham gia đoàn giám sát, khảo sát (theo quyết định) đồng/người/
buổi

50.000

35.000 15.000
   - Nhân viên phục vụ, Phóng viên báo, truyền hình đồng/người/
buổi
35.000 25.000
  4. Chi soạn thảo báo cáo kết quả giám sát đồng/báo cáo 550.000 400.000 200.000
  5. Chi soạn thảo báo cáo kết quả khảo sát đồng/báo cáo 500.000 350.000 150.000

Điều 7. Chi hoạt động tiếp xúc cử tri theo chương trình của HĐND các cấp

Chi hỗ trợ điểm tiếp xúc cử tri để chi phí: Trang trí, khánh tiết, nước uống, bảo vệ và một số khoản chi khác;

Kinh phí hỗ trợ các điểm tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND cấp nào chi từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND cấp đó, trường hợp có sự phối hợp tiếp xúc cử tri của nhiều cấp tại một điểm thì kinh phí hỗ trợ là của HĐND cấp cao nhất;



Nội dung
Đơn vị tính HĐND
tỉnh
HĐND
huyện
HĐND
cấp xã
  1. Chi hỗ trợ cho cơ sở tổ chức tiếp xúc cử tri đồng/điểm 1.500.000 1.000.000 500.000
  2. Chi bồi dưỡng        
   - Đại biểu HĐND đồng/người/ buổi 100.000 70.000 35.000
   - Công chức, nhân viên trực tiếp phục vụ, Phóng viên báo, truyền hình

đồng/người/ buổi

50.000

35.000

10.000

   3. Chi Tổ trưởng tổ đại biểu HĐND viết báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri

đồng/báo cáo

200.000

150.000

Điều 8. Chi hỗ trợ chức danh Phó ban HĐND (không chuyên trách)

Đối với chức danh Phó Ban HĐND (không chuyên trách) được hưởng mức hỗ trợ kiêm nhiệm hàng tháng tính theo hệ số mức lương tối thiểu chung;   Nếu đại biểu HĐND kiêm nhiệm nhiều chức danh của HĐND thì hưởng 01 mức phụ cấp cao nhất



Chức danh
HĐND tỉnh HĐND huyện HĐND cấp xã
Phó Ban HĐND 0,3 0,2  

Điều 9. Chi mời chuyên gia tư vấn: Chi chế độ đối với chuyên gia để phục vụ hoạt động theo chức năng nhiệm vụ của Thường trực HĐND, các Ban HĐND



Nội dung
Đơn vị tính HĐND
tỉnh
HĐND
huyện
HĐND
cấp xã
    Chi hỗ trợ chuyên gia tư vấn đồng/văn bản 250.000 200.000

Điều 10. Một số chế độ đặc thù khác

1. Chi may trang phục

 Mỗi nhiệm kỳ HĐND, đại biểu HĐND được hỗ trợ tiền may 01 bộ trang phục (lễ phục); đại biểu HĐND tham gia nhiều cấp thì hưởng 01 mức cao nhất.



Nội dung
Đơn vị tính HĐND
tỉnh
HĐND
huyện
HĐND
cấp xã
Đại biểu HĐND đồng/người/
nhiệm kỳ
3.500.000 2.500.000 1.500.000

2. Chi mua báo chí: Đại biểu HĐND tỉnh, huyện được cấp 01 số báo Đại biểu nhân dân.



Nội dung
Đơn vị tính HĐND tỉnh HĐND huyện
Chi mua báo chí 01 số/tháng 01 số báo Đại biểu nhân dân 01 số báo Đại biểu nhân dân

3. Thăm hỏi:  Đối với đại biểu HĐND các cấp không thuộc đối tượng Quy định tại các Quyết định số 704, 705-QĐ/TU ngày 13/4/2012 của Tỉnh uỷ Lai Châu Quy định chế độ tham quan nghỉ mát, thăm viếng, chúc tết đối với tập thể, cán bộ và người có công cách mạng và chế độ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, thăm hỏi khi ốm đối với cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo quản lý thì được thực hiện chế độ thăm hỏi như sau:



Nội dung
Đơn vị tính HĐND
huyện
HĐND
cấp xã
  1. Đại biểu HĐND: Ốm phải điều trị nội trú tại bệnh viện đồng/lần 350.000 150.000
  2. Đại biểu HĐND mắc bệnh hiểm nghèo, thiên tai hoả hoạn đồng/lần 800.000 400.000
  3. Đại biểu HĐND từ trần đồng/người 1.500.000 700.000
  4. Cha, mẹ đẻ, vợ (chồng), con của đại biểu HĐND từ trần đồng/người 500.000 250.000

4. Chế độ công tác phí: Đại biểu HĐND đang giữ chức danh lãnh đạo trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, cơ quan đơn vị khác được hưởng tiêu chuẩn sử dụng xe theo quy định hiện hành, đi công tác theo kế hoạch của cơ quan HĐND, được cơ quan HĐND bố trí xe. Trường hợp cơ quan HĐND không bố trí được xe thì sẽ được thanh toán chế độ xăng theo quy định hiện hành và được chi từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND cấp quản lý đại biểu.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Căn cứ vào các chế độ, định mức chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước và các chế độ, định mức chi tiêu tài chính tại Nghị quyết này, Thường trực HĐND, UBND các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện đảm bảo hoạt động của HĐND các cấp. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc phản ánh về Thường trực HĐND tỉnh, tổng hợp trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định

2. Quy định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Nghị quyết 171/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 5 năm 2010 của HĐND tỉnh Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu./.

Mục lục Bấm để đi tới điều