Điều 10. Chi hoạt động xã hội, hỗ trợ khác
1. Chi thăm hỏi.
- Đối với Đại biểu Hội đồng nhân dân đang công tác tại các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, Đoàn thể, doanh nghiệp được hưởng chế độ thăm hỏi, trợ cấp khác theo quy định tại Quyết định số 1487-QĐ/TU ngày 15/6/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, về việc ban hành quy định chế độ tham quan nghỉ mát, thăm hỏi đối với cán bộ và người có công với cách mạng và Quyết định số 1488-QĐ/TU ngày 15/6/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về ban hành quy định về chế độ chăm sóc sức khoẻ cán bộ của Tỉnh.
- Đối với Đại biểu HĐND không thuộc đối tượng quy định tại Quyết định số 1488-QĐ/TU ngày 15/6/2009 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Lai Châu được hưởng chế độ chi thăm hỏi, trợ cấp khác như sau:
Nội dung | Đơn vị tính |
HĐND cấp tỉnh |
HĐND huyện |
HĐND cấp xã |
| 1. Đại biểu HĐND: Ốm đau phải điều trị nội trú tại bệnh viện | đồng/lần | 300.000 | 200.000 | 100.000 |
| 2. Đại biểu HĐND mắc bệnh hiểm nghèo, thiên tai hoả hoạn | đồng/lần | 1.000.000 | 700.000 | 350.000 |
| 3. Đại biểu HĐND từ trần | đồng/người | 1.500.000 | 1.000.000 | 500.000 |
| 4. Cha, mẹ đẻ, vợ (chồng), con của đại biểu HĐND từ trần | đồng/người | 500.000 | 350.000 | 150.000 |
2. Chi may trang phục.
Mỗi nhiệm kỳ HĐND, Đại biểu HĐND được hỗ trợ tiền may 01 bộ trang phục (lễ phục); đối với đại biểu HĐND tham gia nhiều cấp thì hưởng 01 mức cao nhất.
Nội dung | Đơn vị tính | HĐND cấp tỉnh | HĐND huyện | HĐND cấp xã |
| Đại biểu HĐND | đồng | 2.500.000 | 2.000.000 | 1.000.000 |
3. Chi mua báo chí
Đại biểu HĐND tỉnh, huyện hàng tháng được cung cấp 01 số báo đại biểu nhân dân.