vanban.org

Điều 4. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% — Nghị quyết 17/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Thay thế: 17/2025/NQ-HĐND · 30/10/2025
Hà Nam Ban hành 25/06/2025 Hiệu lực 25/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 17/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình · 17/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2025/NQ-HĐND Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam · 17/2025/NQ-HĐND
25/06/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND Sửa đổi Điều 4 Chương II Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam · 05/2025/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%

1. Lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà đất);

2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp do tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế;

3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế;

4. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quản lý thực hiện (bao gồm cả phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải công nghiệp, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do tổ chức, doanh nghiệp nộp);

5. Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quản lý thực hiện; Lệ phí môn bài do tổ chức, doanh nghiệp nộp;

6. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện;

7. Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu;

8. Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do cấp tỉnh quản lý;

9. Thu từ bán tài sản nhà nước (không kể thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất nếu có) do các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quản lý;

10. Thu từ xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân do các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh xử lý;

11. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, cấp quyền khai thác tài nguyên nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép;

12. Thu từ hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất thuộc cấp tỉnh quản lý;

13. Khoản thu để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa;

14. Tiền thuê đất thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh cho thuê nộp tiền thuê đất một lần và hàng năm;

15. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết kể cả hoạt động xổ số điện toán;

16. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp tỉnh;

17. Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp tỉnh;

18. Thu từ Quỹ dự trữ tài chính địa phương;

19. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;

20. Các khoản thu khác nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

21. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương (nếu có);

22. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh từ năm trước chuyển sang.