Điều 2: Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham gia chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh. Khi nhận được thông báo dự kiến về thời gian họp và chương trình kỳ họp, đại biểu Hội đồng nhân dân nghiên cứu tài liệu, tiếp xúc cử tri, tham gia các hoạt động của Tổ đại biểu chuẩn bị cho kỳ họp Hội đồng nhân dân. — Nghị quyết 15/NQ-HĐND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bạn đang xem một phần của
Nghị quyết 15/NQ-HĐND › Chương I › Mục 1 › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Điều 5
Điều 6
Điều 7
Điều 8
Điều 9
Điều 10
Điều 11
Điều 12
Điều 13. Thư ký kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh có 5 thành viên, họp thành Đoàn thư ký. Đoàn thư ký cử Trưởng Đoàn để điều hành công việc của Đoàn.
Điều 14
Điều 15. Văn phòng HĐND tỉnh phối hợp với các cơ quan thông tin báo chí, phát thanh truyền hình thực hiện thống nhất nội dung tuyên truyền cho kỳ họp.
Điều 16
Điều 17
Điều 18
Điều 19. Về việc chuẩn bị và tiến hành các phiên họp thường lệ của Thường trực HĐND tỉnh:
Điều 20. Về việc chuẩn bị và triệu tập các kỳ họp HĐND, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm:
Điều 21. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ toạ các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh và thực hiện các quy định tại Điều 21 của Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.
Điều 22
Điều 23. Về thực hiện chế độ đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm:
Điều 24. Về thực hiện chế độ tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm :
Điều 25. Về điều hoà, phối hợp hoạt động các Ban của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm:
Điều 26. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm:
Điều 27. Về chế độ thông tin báo cáo, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
Điều 28
Điều 29. Các Ban của HĐND tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Trưởng ban và Phó trưởng ban chuyên trách có trách nhiệm giải quyết công việc hàng ngày của Ban.
Điều 30
Điều 31. Ngoài các phiên họp thường lệ, trong các trường hợp sau đây, Trưởng ban của HĐND tỉnh triệu tập toàn Ban họp bất thường:
Điều 32
Điều 33
Điều 34. Trong trường hợp Trưởng ban và Phó trưởng ban của HĐND nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân thì xử lý theo trình tự:
Điều 35. Về thực hiện chức năng thẩm tra các báo cáo, đề án:
Điều 36
Điều 37
Chương II — QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 38. Quan hệ với cử tri và nhân dân :
Điều 39. Quan hệ với UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các đơn vị của Trung ương ở địa phương:
Điều 40. Quan hệ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh :
Điều 41. Quan hệ với Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã:
Điều 42. Quan hệ với Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm:
Điều 43. Quan hệ với Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh:
Điều 44. Quan hệ với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh:
Điều 45. Quan hệ với Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh:
Điều 46. Quan hệ với các cơ quan, đơn vị của Trung ương ở địa phương:
Điều 47. Quan hệ phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể nhân dân cấp tỉnh:
Điều 48
Điều 49. Quan hệ với Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội:
Điều 50. Quan hệ với Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh:
Điều 51
Điều 52
Điều 53
Chương III — NHỮNG BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG
Điều 54. Hội đồng nhân dân tỉnh có bộ máy Văn phòng giúp việc. Tổ chức biên chế, chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng do Thường trực HĐND tỉnh quy định theo hướng dẫn của Chính phủ và Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Điều 55
Điều 56. Các chức danh kiêm nhiệm: Chủ tịch HĐND, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của HĐND tỉnh khi làm nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân thì được hưởng phụ cấp hàng tháng như sau:
Điều 57. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đương nhiệm được hưởng các chế độ sau:
Điều 58. Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm đưa tin về hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND,các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh theo quy định của Luật báo chí.
Điều 59. Đại biểu HĐND tỉnh được cấp và sử dụng thẻ đại biểu HĐND. Khi làm nhiệm vụ đại biểu, đại biểu xuất trình thẻ đại biểu HĐND.
Điều 60
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 61. Hội đồng nhân dân, Thường trực HĐND, UBND, các Ban của HĐND, Thư ký kỳ họp, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh, các cơ quan Nhà nước và tổ chức đơn vị hữu quan có trách nhiệm thi hành quy chế này.
Điều 62. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Các quy định và hướng dẫn trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy