Điều 19. Xử lý vi phạm đối với học viên bồi dưỡng
1. Trường hợp bị xử lý vi phạm, học viên bồi dưỡng phải bồi hoàn kinh phí bồi dưỡng đã cấp nêu tại Điều 14 Quy định này. Kinh phí bồi hoàn không bao gồm lương và các khoản phụ cấp (nếu có).
2. Cách tính chi phí bồi hoàn
Chi phí bồi hoàn được tính theo công thức sau: S = (F/T1) x (T1 - T2)
Trong đó:
S là chi phí bồi hoàn;
F là tổng chi phí của khóa bồi dưỡng nêu tại Điều 14 Quy định này, bao gồm kinh phí từ nguồn ngân sách thành phố và từ nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức hợp pháp trong và ngoài nước do thành phố vận động để tổ chức khóa bồi dưỡng;
T1 là số tháng làm việc theo sự phân công của cấp có thẩm quyền sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Quy định này;
T2 là số tháng đã làm việc theo sự phân công của cấp có thẩm quyền sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng (được tính tròn tháng nếu số ngày làm việc trong tháng từ 15 ngày trở lên).
3. Thời hạn bồi hoàn là 120 ngày kể từ ngày học viên bồi dưỡng nhận được quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền.
4. Sau thời hạn bồi hoàn quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp học viên bồi dưỡng không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn kinh phí nêu trên thì:
a) Cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cử đi bồi dưỡng khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định pháp luật;
b) Học viên bồi dưỡng phải chịu lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định đối với khoản tiền chậm bồi hoàn tại thời điểm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn.