vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công — Nghị quyết 15/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2025
Vĩnh Long Ban hành 10/12/2024 Hiệu lực 20/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long · 15/2024/NQ-HĐND
20/12/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 120/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long · 120/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND Về việc sửa đổi khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 140/2015/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 122/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh · 42/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2024/NQ-HĐND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công gồm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp trên cơ sở đề xuất của Sở Tài chính.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản gồm xe ô tô công; quyết định giá trị tài sản gắn liền với đất trước khi bán trụ sở làm việc theo đề nghị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản bán trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính.

3. Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán tài sản công (Trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này) theo đề nghị của cơ quan cấp tỉnh đối với các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bán tài sản hình thành từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định (Trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô).

5. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (Đơn vị dự toán cấp 1) quyết định bán tài sản (Trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản, việc quyết định bán tài sản phải có văn bản thống nhất của Sở Tài chính.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản thuộc thẩm quyền quản lý (Trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản theo đề nghị của các phòng, ban cấp huyện và trên cơ sở đề xuất của Phòng Tài chính – Kế hoạch.

7. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng dự toán ngân sách các cấp quyết định bán tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị mình quản lý (Trừ tài sản quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý cấp trên.

8. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình quản lý (Trừ tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản sau khi thống nhất bằng văn bản của Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện.

9. Việc bán tài sản công được thực hiện theo Luất Đấu giá tài sản, việc bán tài sản công theo hình thức niêm yết và theo hình thức chỉ định thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 26 và khoản 1 Điều 27 được sửa đổi theo khoản 18, khoản 19  Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP của Chính phủ.