vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản công — Nghị quyết 15/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2025
Vĩnh Long Ban hành 10/12/2024 Hiệu lực 20/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long · 15/2024/NQ-HĐND
20/12/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 120/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long · 120/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND Về việc sửa đổi khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 140/2015/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 122/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh · 42/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2024/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản công

1.  Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp:

a)  Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác có giá dự toán thuê từ 1 tỷ đồng trở lên để phục vụ hoạt động cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi toàn tỉnh (Trừ quy định tại khoản 3 Điều này).

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác có giá dự toán thuê dưới 1 tỷ đồng để phục vụ hoạt động cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp huyện (Trừ quy định tại khoản 3 Điều này).

2. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản công khác trừ quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (Đơn vị dự toán cấp 1) căn cứ tiêu chuẩn, định mức và chế độ quy định, dự toán ngân sách được giao hàng năm quyết định thuê tài sản công phục vụ cho đơn vị mình và các tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản có giá dự toán thuê từ 200 triệu đến dưới 1 tỷ đồng và tự chịu trách nhiệm về hồ sơ, trình tự, thủ tục thuê tài sản theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

b) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng dự toán ngân sách các cấp căn cứ tiêu chuẩn, định mức và chế độ quy định, dự toán ngân sách được giao hàng năm quyết định thuê tài sản công phục vụ cho đơn vị đối với tài sản có giá dự toán thuê dưới 200 triệu đồng và tự chịu trách nhiệm về hồ sơ, trình tự, thủ tục thuê tài sản theo quy định;

3. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị.