vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công (Bao gồm tài sản công là vật tiêu hao) — Nghị quyết 15/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/11/2025
Vĩnh Long Ban hành 10/12/2024 Hiệu lực 20/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long · 15/2024/NQ-HĐND
20/12/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 120/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long · 120/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND Về việc sửa đổi khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 140/2015/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 122/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh · 42/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2024/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công (Bao gồm tài sản công là vật tiêu hao)

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính trong các trường hợp sau:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất (Sau đây gọi tắt là nhà, đất);

b) Xe ô tô phục vụ chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh (Trừ trường hợp mua sắm tập trung);

c) Tài sản khác có giá trị dự toán mua sắm từ 1 tỷ đồng trở lên /01 đơn vị tài sản hoặc một gói thầu (Trừ quy định tại khoản 4 Điều này).

2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (Đơn vị dự toán cấp 1) quyết định mua sắm đối với:

a) Tài sản khác có giá trị dự toán mua sắm dưới 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc gói thầu trong phạm vi dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền giao cho cơ quan mình quản lý và tự chịu trách nhiệm về hồ sơ, trình tự, thủ tục mua sắm;

b) Tài sản khác có giá trị dự toán mua sắm từ 200 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc gói thầu cho các cơ quan trực thuộc, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý trong phạm vi dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc nguồn kinh phí được phép sử dụng và tự chịu trách nhiệm về hồ sơ, trình tự, thủ tục mua sắm;

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản có giá trị dự toán mua sắm từ 200 triệu đến dưới 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc gói thầu thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo đúng tiêu chuẩn, định mức và các chế độ quy định trên cơ sở đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị và đề xuất của Phòng Tài chính – Kế hoạch, trừ quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều này.

4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định mua sắm tài sản công (Bao gồm tài sản công là vật tiêu hao), trừ quy định tại điểm a, b khoản 1, Điều này theo tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định và tự chịu trách nhiệm về hồ sơ, trình tự, thủ tục mua sắm.

5. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng dự toán ngân sách các cấp quyết định mua sắm tài sản có giá trị dự toán mua sắm dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc gói thầu từ nguồn kinh phí được giao trong dự toán đầu năm trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức, chế độ quy định (Trừ các tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này) và tự chịu trách nhiệm về hồ sơ, trình tự, thủ tục mua sắm.

6. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định mua sắm tài sản công (Bao gồm tài sản công là vật tiêu hao) trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan, không thực hiện theo Quy định này.

7. Việc mua sắm tài sản công theo phương thức tập trung thực hiện theo quy định và hướng dẫn của pháp luật hiện hành.

8. Việc mua sắm tài sản công tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục mua sắm theo quy định của Luật Đấu thầu.