vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước — Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2024/NQ-HĐND · 09/12/2024
Tiền Giang Ban hành 08/07/2022 Hiệu lực 18/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 15/2022/NQ-HĐND
01/01/202525/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 18/07/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND Quy định việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 01/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Quyết định việc thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (trừ việc thuê quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này);

b) Quyết định việc thuê tài sản khác đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) từ 100 triệu đồng trở lên.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh:

a) Quyết định việc thuê tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) dưới 100 triệu đồng trong phạm vi dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền giao (trừ các tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này);

b) Quyết định việc thuê tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu cho các Chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Chi cục (trừ các tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này; đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều 10 Quy định này).

3. Thủ trưởng Chi cục trực thuộc các sở, ban, ngành tỉnh

Quyết định việc thuê tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) dưới 50 triệu đồng trong phạm vi dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền giao (trừ các tài sản quy định tại Khoản 1 Điều này).

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Quyết định việc thuê trụ sở làm việc của phòng, ban, cơ sở hoạt động sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện quản lý và Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Quyết định việc thuê tài sản khác đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng của phòng, ban và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện quản lý và Ủy ban nhân dân cấp xã (trừ đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều 10 Quy định này).

5. Thủ trưởng các phòng, ban cấp huyện

Quyết định việc thuê tài sản khác đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) dưới 50 triệu đồng.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Quyết định việc thuê tài sản khác đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) dưới 50 triệu đồng.