vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền quyết định thuê cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập — Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2024/NQ-HĐND · 09/12/2024
Tiền Giang Ban hành 08/07/2022 Hiệu lực 18/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 15/2022/NQ-HĐND
01/01/202525/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 18/07/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND Quy định việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 01/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền quyết định thuê cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập

1. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định thuê tài sản từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ phúc lợi và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định để phục vụ cho các hoạt động của đơn vị.

2. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhiều nguồn vốn để thuê tài sản, trong đó có nguồn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định thuê tài sản thực hiện như sau:

a) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thuê tài sản không phải là cơ sở hoạt động sự nghiệp cho đơn vị mình đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) dưới 100 triệu đồng và cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc có giá thuê từ 50 triệu đến dưới 100 triệu từ nguồn kinh phí được phép sử dụng;

b) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các sở, ban, ngành tỉnh quyết định việc thuê tài sản không phải là cơ sở hoạt động sự nghiệp đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) dưới 50 triệu đồng từ nguồn kinh phí được phép sử dụng;

c) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thuê tài sản không phải là cơ sở hoạt động sự nghiệp đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) dưới 50 triệu đồng từ nguồn kinh phí được phép sử dụng;

d) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Chi cục quyết định việc thuê tài sản không phải là cơ sở hoạt động sự nghiệp đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) dưới 50 triệu đồng từ nguồn kinh phí được phép sử dụng;

đ) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thuê tài sản không phải là cơ sở hoạt động sự nghiệp đối với tài sản có giá thuê tính cho cả thời gian thuê (tính cho một hợp đồng) dưới 50 triệu đồng từ nguồn kinh phí được phép sử dụng.