vanban.org

Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công tại cơ quan Nhà nước — Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2024/NQ-HĐND · 09/12/2024
Tiền Giang Ban hành 08/07/2022 Hiệu lực 18/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 15/2022/NQ-HĐND
01/01/202525/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 18/07/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND Quy định việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 01/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công tại cơ quan Nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm đối với:

a) Danh mục tài sản mua sắm tập trung của tỉnh;

b) Trụ sở làm việc; cơ sở hoạt động sự nghiệp;

c) Xe ô tô;

d) Tài sản khác còn lại (trừ tài sản tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này) có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên tính trên một đơn vị tài sản hoặc có giá trị từ 01 tỷ đồng trở lên tính trên danh mục, dự toán mua sắm.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh quyết định mua sắm đối với:

a) Tài sản khác còn lại có giá trị dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản hoặc có giá trị dưới 01 tỷ đồng tính trên danh mục, dự toán mua sắm trong phạm vi dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền giao cho cơ quan mình quản lý;

b) Tài sản khác còn lại có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản hoặc có giá trị từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng tính trên danh mục, dự toán mua sắm trong phạm vi dự toán cho các Chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các sở, ban, ngành tỉnh trong phạm vi dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc nguồn kinh phí được phép sử dụng (trừ đơn vị quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 Quy định này);

c) Tài sản khác còn lại có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản hoặc có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng tính trên danh mục, dự toán mua sắm cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Chi cục (trừ đơn vị quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 Quy định này).

3. Thủ trưởng Chi cục trực thuộc các sở, ban, ngành tỉnh

 Quyết định mua sắm đối với tài sản khác còn lại có giá trị dưới 100 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản hoặc có giá trị dưới 500 triệu đồng tính trên danh mục, dự toán mua sắm trong phạm vi dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền giao.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Quyết định mua sắm đối với tài sản khác còn lại có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản hoặc có giá trị từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng tính trên danh mục, dự toán mua sắm từ nguồn ngân sách cho Ủy ban nhân dân cấp xã, phòng, ban và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp huyện (trừ đơn vị quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 Quy định này).

5. Thủ trưởng các phòng, ban cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Quyết định mua sắm đối với tài sản khác có giá trị dưới 100 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản hoặc có giá trị dưới 500 triệu đồng tính trên danh mục, dự toán mua sắm trong phạm vi dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền giao.