vanban.org

Điều 4. S ao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước — Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/05/2026 Thay thế: 03/2026/NQ-HĐND · 08/05/2026
Phú Thọ Ban hành 09/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết ban hành quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của HĐND tỉnh Phú Thọ 2026 · 03/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ · 15/2021/NQ-HĐND
08/05/202603/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. S ao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước

1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh độ Tuyệt mật.

2. Những người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Trưởng các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.

c) Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật, bao gồm:

a) Những người được quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Trưởng các phòng trực thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước quy định tại khoản 1, 2 của Điều này có thể ủy quyền bằng văn bản cho cấp phó thực hiện. Việc ủy quyền thực hiện theo Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và văn bản pháp luật có liên quan.

5. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.