Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ. — Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/05/2026
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 08/05/2026
Thay thế: 03/2026/NQ-HĐND · 08/05/2026
Dòng đời phiên bản
2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
08/05/202603/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem
01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Điều 2
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 3. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
Điều 4. S ao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Điều 5. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
Điều 6. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước
Điều 7. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
Điều 8. Tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
Điều 9. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Chương III — TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 10. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ; các B an Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 11. Trách nhiệm của đại biểu, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 12. Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 13. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm thực hiện Quy chế
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy