vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ; các B an Hội đồng nhân dân tỉnh — Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/05/2026 Thay thế: 03/2026/NQ-HĐND · 08/05/2026
Phú Thọ Ban hành 09/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết ban hành quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của HĐND tỉnh Phú Thọ 2026 · 03/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ · 15/2021/NQ-HĐND
08/05/202603/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ; các B an Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong các hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.

b)  Tổ chức, chỉ đạo công tác giám sát việc thực hiện Luật Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh.

2. Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm:

a) Thực hiện bảo vệ bí mật nhà nước trong quá trình tổ chức các hoạt động theo phạm vi lĩnh vực phụ trách của Ban.

b) Tổ chức giám sát việc thực hiện Luật Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.