vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị — Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/07/2025
Bình Phước Ban hành 06/12/2024 Hiệu lực 17/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định về thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Phước · 14/2024/NQ-HĐND
17/12/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND Sửa đổi một số Điều của Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước · 06/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan) quyết định thuê: Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ, tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp phục vụ hoạt động của các sở, ban, ngành cấp tỉnh.

2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan tương đương quyết định thuê

a) Tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị mình (trừ các tài sản công thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này).

b) Tài sản có giá thuê trên 100 triệu đồng/01 hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình (trừ các tài sản được quy định tại khoản 1, khoản 6 Điều này).

3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc phạm vi quản lý của Sở, ban, ngành cấp tỉnh (bao gồm: đơn vị dự toán cấp II, cấp III) và các cơ quan tương đương quyết định thuê: Tài sản của đơn vị mình (trừ các tài sản được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, quyết định thuê

a) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp huyện.

b) Tài sản khác có giá thuê trên 100 triệu đồng/01 hợp đồng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc dự toán ngân sách cấp huyện (trừ các tài sản quy định tại khoản 1, khoản 6 Điều này).

5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thuê: Tài sản có giá thuê tối đa 100 triệu đồng/01 hợp đồng (trừ các tài sản quy định tại khoản 4 Điều này).

6. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ).