vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm, sửa chữa tài sản công (bao gồm tài sản công là vật tiêu hao) và hàng hóa, dịch vụ — Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/07/2025
Bình Phước Ban hành 06/12/2024 Hiệu lực 17/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định về thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Phước · 14/2024/NQ-HĐND
17/12/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND Sửa đổi một số Điều của Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước · 06/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm, sửa chữa tài sản công (bao gồm tài sản công là vật tiêu hao) và hàng hóa, dịch vụ

1. Thẩm quyền quyết định mua sắm, sửa chữa tài sản công (bao gồm tài sản công là vật tiêu hao) và hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan, quyết định mua sắm, sửa chữa tài sản công (bao gồm tài sản công là vật tiêu hao) và hàng hóa, dịch vụ:

a) Tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương đối với các tài sản thuộc danh mục phải áp dụng mua sắm tập trung theo quy định tại Điều 67 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 49 Điều 1 Nghị định số 114/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ) và các quy định pháp luật của Trung ương và địa phương về mua sắm tập trung.

b) Tài sản công là nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.

c) Xe ô tô và các loại phương tiện giao thông vận tải khác (trừ xe mô tô hai bánh, ba bánh).

d) Nội dung, dự toán mua sắm, sửa chữa tài sản công (bao gồm tài sản công là vật tiêu hao) và hàng hóa, dịch vụ thuộc nguồn kinh phí đã giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh có giá trị trên 2 tỷ đồng.

3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định mua sắm, sửa chữa tài sản công (bao gồm tài sản công là vật tiêu hao) và hàng hóa, dịch vụ (trừ các tài sản quy định tại khoản 2 Điều này):

a) Nội dung, dự toán mua sắm, sửa chữa tài sản công (bao gồm tài sản công là vật tiêu hao) và hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị có giá trị tối đa 02 tỷ đồng.

b) Nội dung, dự toán mua sắm, sửa chữa tài sản công (bao gồm tài sản công là vật tiêu hao) và hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc có giá trị trên 500 triệu đồng đến tối đa 02 tỷ đồng.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định nội dung, dự toán mua sắm, sửa chữa tài sản công (bao gồm tài sản công là vật tiêu hao) và hàng hóa, dịch vụ thuộc dự toán ngân sách cấp huyện có giá trị dự toán mua sắm trên 500 triệu đồng tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức và xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý (trừ các tài sản quy định tại khoản 2 Điều này).

5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị dự toán trực thuộc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan tương đương; các cơ quan, đơn vị dự toán trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: các phòng, ban cấp huyện; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã):

Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, trong phạm vi dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền giao, quyết định nội dung, dự toán mua sắm, sửa chữa tài sản công (bao gồm tài sản công là vật tiêu hao) và hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý có giá trị tối đa 500 triệu đồng (trừ các tài sản quy định tại khoản 2 Điều này).

6. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định mua sắm tại đơn vị mình (trừ các trường hợp được quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này); đối với nội dung, dự toán mua sắm, sửa chữa tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị có giá trị trên 500 triệu đồng sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có).

7. Thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm, thuê các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều này.