vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công — Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/07/2025
Bình Phước Ban hành 06/12/2024 Hiệu lực 17/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định về thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Phước · 14/2024/NQ-HĐND
17/12/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND Sửa đổi một số Điều của Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước · 06/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan) quyết định thanh lý

a) Tài sản công là nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.

b) Xe ô tô, các loại phương tiện giao thông vận tải (trừ xe mô tô hai bánh, ba bánh).

2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan tương đương quyết định thanh lý

a) Tài sản công là nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ thuộc phạm vi quản lý phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng hoặc các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Tài sản công khác của đơn vị mình (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

c) Tài sản công khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá trên 500 triệu đồng/01 lần thanh lý hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại trên 100 triệu đồng/01 lần thanh lý (trừ các tài sản quy định tại khoản 1, khoản 6 Điều này).

3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc phạm vi quản lý của Sở, ban, ngành cấp tỉnh (bao gồm: đơn vị dự toán cấp II, cấp III) và các cơ quan tương đương quyết định thanh lý: Tài sản công có nguyên giá tối đa 500 triệu đồng/01 lần thanh lý hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại tối đa 100 triệu đồng/01 lần thanh lý (trừ các tài sản quy định tại khoản 2, khoản 6 Điều này).

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan quyết định thanh lý:

a) Tài sản công là nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ thuộc phạm vi quản lý phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng hoặc các trường hợp khác theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Tài sản công khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị; Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá trên 500 triệu đồng/01 lần thanh lý hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại trên 100 triệu đồng/01 lần thanh lý (trừ các tài sản quy định tại khoản 1, khoản 6 Điều này).

5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý: Tài sản công có nguyên giá tối đa 500 triệu đồng/01 lần thanh lý hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại tối đa 100 triệu đồng/01 lần thanh lý (trừ các tài sản quy định tại khoản 1, khoản 6 Điều này).

6. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định thanh lý: Tài sản công tại đơn vị mình (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này), đối với tài sản công có nguyên giá trên 500 triệu đồng/01 lần thanh lý hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại trên 100 triệu đồng/01 lần thanh lý sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có).