vanban.org

Điều 15. H ỗ trợ soạn thảo và ban hành văn bản — Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Cà Mau Ban hành 07/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị quyết · 9 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Quy định một số nội dung, mức chi hỗ trợ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 32/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số nội dung, mức chi, hỗ trợ đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 22/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số nội dung, mức chi, hỗ trợ đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 14/2023/NQ-HĐND
01/08/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, mức chi đảm bảo hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 12/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2012/NQ-HĐND Ban hành một số chế độ, định mức chi đảm bảo hoạt động HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 17/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh · 16/2011/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. H ỗ trợ soạn thảo và ban hành văn bản

1. Xây dựng báo cáo của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân về ý kiến, kiến nghị của cử tri

a) Cấp tỉnh: 500.000 đồng/văn bản;

b) Cấp huyện: 250.000 đồng/văn bản.

2. Xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri trình kỳ họp Hội đồng nhân dân

a) Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/văn bản;

b) Cấp huyện: 500.000 đồng/văn bản;

c) Cấp xã: 250.000 đồng/văn bản.

3. Xây dựng văn bản kiến nghị cơ quan có thẩm quyền cấp trên giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân

a) Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/văn bản;

b) Cấp huyện: 750.000 đồng/văn bản;

c) Cấp xã: 400.000 đồng/văn bản.

4. Xây dựng kế hoạch (bao gồm đề cương), báo cáo kết quả giám sát của Hội đồng nhân dân

a) Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/văn bản;

b) Cấp huyện: 1.500.000 đồng/văn bản;

c) Cấp xã: 750.000 đồng/văn bản.

5. Xây dựng kế hoạch (bao gồm đề cương), báo cáo kết quả giám sát, khảo sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân

a) Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/văn bản;

b) Cấp huyện: 1.000.000 đồng/văn bản;

c) Cấp xã: 500.000 đồng/văn bản.

6. Xây dựng báo cáo thẩm tra các văn bản (trừ các nghị quyết quy phạm pháp luật)

a) Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/văn bản;

b) Cấp huyện: 750.000 đồng/văn bản;

c) Cấp xã: 400.000 đồng/văn bản.

7. Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả thẩm tra trình kỳ họp Hội đồng nhân dân

a) Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/văn bản;

b) Cấp huyện: 500.000 đồng/văn bản;

c) Cấp xã: 250.000 đồng/văn bản;

8. Xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến của đại biểu qua thảo luận tổ trình kỳ họp Hội đồng nhân dân

a) Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/văn bản;

b) Cấp huyện: 500.000 đồng/văn bản;

c) Cấp xã: 250.000 đồng/văn bản.

9. Xây dựng báo cáo định kỳ của Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân trình kỳ họp

a) Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/văn bản;

b) Cấp huyện: 500.000 đồng/văn bản;

c) Cấp xã: 250.000 đồng/văn bản.

10. Xây dựng báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân

a) Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/văn bản;

b) Cấp huyện: 1.000.000 đồng/văn bản;

c) Cấp xã: 500.000 đồng/văn bản.

11. Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định danh mục và mức chi cụ thể đối với các loại văn bản khác phục vụ trong hoạt động Hội đồng nhân dân.

12. Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định tỷ lệ phần trăm phân chia cho các cá nhân tham gia quá trình soạn thảo và ban hành văn bản được quy định tại Điều này./.