vanban.org

Điều 13. Phục vụ kỳ họp, các hoạt động của Thường trực , các Ban và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân — Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Cà Mau Ban hành 07/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị quyết · 9 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Quy định một số nội dung, mức chi hỗ trợ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 32/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số nội dung, mức chi, hỗ trợ đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 22/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số nội dung, mức chi, hỗ trợ đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 14/2023/NQ-HĐND
01/08/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, mức chi đảm bảo hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 12/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2012/NQ-HĐND Ban hành một số chế độ, định mức chi đảm bảo hoạt động HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 17/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh · 16/2011/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Phục vụ kỳ họp, các hoạt động của Thường trực , các Ban và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân

1. Chi hoạt động tại kỳ họp, thảo luận Tổ trước Kỳ họp Hội đồng nhân dân

a) Chi cá nhân tham dự, phục vụ hoạt động kỳ họp của Hội đồng nhân dân

Cấp tỉnh: Mức chi đối với đại biểu Hội đồng nhân dân là 150.000 đồng/người/buổi; Mức chi đối với thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, công chức và người lao động phục vụ) là 100.000 đồng/người/buổi;

Cấp huyện: Mức chi đối với đại biểu Hội đồng nhân dân là 75.000 đồng/người/buổi; Mức chi đối với thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, công chức và người lao động phục vụ) là 50.000 đồng/người/buổi;

Cấp xã: Mức chi đối với đại biểu Hội đồng nhân dân là 50.000 đồng/người/buổi; Mức chi đối với thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, công chức và người lao động phục vụ) là 25.000 đồng/người/buổi.

b) Căn cứ mức chi tại điểm a, khoản 1 Điều này, đại biểu là Chủ tọa kỳ họp, Chủ trì phiên thảo luận Tổ được hưởng thêm 100% mức chi tương ứng và Thư ký được hưởng thêm 50% mức chi tương ứng. Trường hợp thời gian làm việc vào ngày nghỉ theo quy định, mức chi gấp hai lần mức chi của ngày làm việc bình thường, theo từng đối tượng.

c) Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định mức chi đối với các đơn vị phối hợp tổ chức, phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân.

2. Phục vụ tổ chức hội, họp (phiên họp giải trình, chất vấn; hội nghị giao ban Thường trực Hội đồng nhân dân; hội nghị, hội thảo lấy ý kiến đóng góp văn bản do Thường trực, các Ban Hội dồng nhân dân chủ trì; hội nghị tập huấn, bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân; hội nghị chuyên đề khác)

a) Chi cá nhân tham dự, phục vụ các cuộc hội, họp của Thường trực Hội đồng nhân dân

Cấp tỉnh: Mức chi đối với đại biểu Hội đồng nhân dân là 150.000 đồng/người/buổi; Mức chi đối với thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, công chức và người lao động phục vụ) là 100.000 đồng/người/buổi;

Cấp huyện: Mức chi đối với đại biểu Hội đồng nhân dân là 75.000 đồng/người/buổi; Mức chi đối với thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, công chức và người lao động phục vụ) là 50.000 đồng/người/buổi;

Cấp xã: Mức chi đối với đại biểu Hội đồng nhân dân là 50.000 đồng/người/buổi; Mức chi đối với thành phần tham dự (gồm: Đại biểu khách mời, công chức và người lao động phục vụ) là 25.000 đồng/người/buổi.

b) Căn cứ mức chi tại điểm a, khoản 2 Điều này, đại biểu là Chủ trì được hưởng thêm 100% mức chi tương ứng; Thư ký được hưởng thêm 50% mức chi tương ứng. Trường hợp thời gian làm việc vào ngày nghỉ theo quy định, mức chi gấp hai lần mức chi của ngày làm việc bình thường, theo từng đối tượng.

c) Chi hội, họp do các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức: Mức chi bằng 70% mức chi tương ứng quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều này.

3. Chế độ ăn, nước uống tại các kỳ họp, thảo luận Tổ; họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân; cuộc họp, phiên họp giải trình, chất vấn, hội nghị, hội thảo do Văn phòng phục vụ, mức chi do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định.