Điều 14. Thực hiện nhiệm vụ chính trị của Hội đồng nhân dân
1. Mức chi thăm, viếng, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân
a) Đối với tổ chức
Cấp tỉnh: Không quá 10.000.000 đồng/tổ chức/lượt;
Cấp huyện và cấp xã: Mức chi do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định nhưng không quá mức chi cấp tỉnh.
b) Đối với cá nhân
Cấp tỉnh: Không quá 3.000.000 đồng/người/lượt;
Cấp huyện và cấp xã: Mức chi do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định nhưng không quá mức chi cấp tỉnh.
2. Đối tượng thăm, viếng, hỗ trợ
a) Thăm các tổ chức, cơ quan, đơn vị; tổ chức xã hội, tôn giáo, dân tộc; lực lượng vũ trang; cơ sở khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe; cơ sở chăm sóc các đối tượng bảo trợ xã hội; gia đình chính sách, thương binh, liệt sỹ, người có công với cách mạng; người có uy tín, nhân sĩ trí thức; hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; trẻ em mồ côi, người già cô đơn, người tàn tật không nơi nương tựa;
b) Thăm hỏi, hỗ trợ khi gặp hoàn cảnh khó khăn, tai nạn, ốm đau; viếng lễ tang đối với cá nhân là: đại biểu Hội đồng nhân dân; công chức, người lao động Văn phòng; cha, mẹ ruột; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng) và con của đại biểu Hội đồng nhân dân, công chức, người lao động Văn phòng;
c) Hỗ trợ mua quà lưu niệm cho đại biểu Hội đồng nhân dân, công chức, người lao động Văn phòng khi kết thúc nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân hoặc thôi giữ chức danh do Hội đồng nhân dân bầu, nghỉ hưu, chuyển công tác khác.
3. Căn cứ định mức chi và đối tượng chi thực hiện nhiệm vụ chính trị được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định mức chi đối với từng trường hợp cụ thể. Trường hợp đặc biệt khác do Chủ tịch Hội đồng nhân dân quyết định.