vanban.org

Điều 9. Lệ phí c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t: — Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2026/NQ-HĐND · 27/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 18/2023/NQ-HĐND · 07/12/2023
Tuyên Quang Ban hành 20/12/2021 Hiệu lực 10/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 13/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Lệ phí c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đ t:

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở h u nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất gồm: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở h u nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất; xác nhận đ ng ý biến động trên giấy chứng nhận đã cấp; trích lục bản đồ địa chính; v n bản; số liệu hồ sơ địa chính

1. Đối tượng nộp, được miễn nộp lệ phí

- Đối tượng nộp: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nh n hi được cơ quan nhà nư c có thẩm quyền ho c tổ chức được ủy quyền giải quyết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở h u nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất.

- Đối tượng miễn nộp: Miễn nộp 100 lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở h u nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất đối v i các trường hợp:

+ Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở h u nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở h u nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở h u công trình x y dựng trư c ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 n m 2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở h u nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 n m 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.

+ Trường hợp điều chỉnh lại địa chỉ thường trú, địa chỉ thửa đất do nhà nư c thay đổi địa gi i hành chính; do thực hiện sáp nhập thôn, bản, tổ d n phố theo Nghị quyết của ội đồng nh n d n tỉnh; sai sót trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do lỗi của cơ quan nhà nư c.

+ Đối v i hộ gia đình, cá nh n ở nông thôn (các hộ gia đình, cá nh n có hộ hẩu thường trú ở các xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở h u nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất lần đầu thuộc địa gi i hành chính các xã).

2. Cơ quan tổ chức thu: V n ph ng Đ ng ý đất đai và các chi nhánh V n ph ng Đ ng ý đất đai; Ủy ban nh n d n xã, phường, thị trấn.

3. Mức thu:

4. Tổ chức thu lệ phí nộp 100 số tiền lệ phí thu được vào Ng n sách nhà nư c.