vanban.org

Điều 7. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đ t đai — Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2026/NQ-HĐND · 27/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 18/2023/NQ-HĐND · 07/12/2023
Tuyên Quang Ban hành 20/12/2021 Hiệu lực 10/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 13/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đ t đai

1. Đối tượng nộp phí:

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nh n có nhu cầu hai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nư c có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai. Phí hai thác và sử dụng tài liệu đất đai bao gồm thu phí hai thác cả bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính.

2. Cơ quan tổ chức thực hiện thu:

V n ph ng Đ ng ý đất đai và các Chi nhánh V n ph ng Đ ng ý đất đai; Ủy ban nh n d n các xã, phường, thị trấn.

3. Mức thu ( hông bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu):

4. Tỷ lệ trích, nộp:

- Để lại 90% số thu phí cho đơn vị tổ chức thực hiện thu nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu và các chi phí khác phục vụ việc thu phí.

- Nộp 10% số thu phí vào ngân sách địa phương để cân đối chung cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.