vanban.org

Điều 4. Phí th m định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đ t — Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2026/NQ-HĐND · 27/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 18/2023/NQ-HĐND · 07/12/2023
Tuyên Quang Ban hành 20/12/2021 Hiệu lực 10/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 13/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phí th m định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đ t

1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nh n có yêu cầu cơ quan nhà nư c có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo th m d đánh giá tr lượng, hai thác, sử dụng nư c dư i đất.

2. Cơ quan tổ chức thực hiện thu: Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Mức thu:

4. Tỷ lệ trích, nộp:

- Để lại 80% số thu phí cho đơn vị tổ chức thực hiện thu để chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thẩm định đề án báo cáo th m d đánh giá tr lượng, hai thác, sử dụng nư c dư i đất và các chi phí hác phục vụ việc thu phí.

- Nộp 20 số thu phí vào ngân sách địa phương để c n đối chung cho các nhiệm vụ phát triển inh tế - xã hội trên địa bàn.