Điều 22. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Đơn vị Văn phòng tham mưu giúp việc Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chế độ báo cáo công tác bảo vệ bí mật nhà nước gửi UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Bộ Công an theo thời hạn như sau:
a) Báo cáo tổng kết 5 năm một lần;
b) Báo cáo sơ kết 01 năm chậm nhất vào ngày ngày 10/12 của năm làm báo cáo (phạm vi thời gian tập hợp số liệu báo cáo hàng năm: tính từ ngày 11/12 của năm trước đến 10/12 của năm làm báo cáo);
c) Báo cáo đột xuất được thực hiện ngay sau khi lộ, mất bí mật nhà nước hoặc theo đề nghị của Công an tỉnh.
2. Nội dung báo cáo công tác bảo vệ bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/2/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước hoặc theo hướng dẫn của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh.