vanban.org

Điều 15. Điều chỉnh độ mật của bí mật nhà nước — Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025
Long An Ban hành 15/10/2021 Hiệu lực 25/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Điều chỉnh độ mật của bí mật nhà nước

1. Việc điều chỉnh độ mật phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước theo ngành, lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

2. Thẩm quyền điều chỉnh độ mật:

a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh (hoặc các Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh được ủy quyền theo lĩnh vực được phân công) quyết định việc điều chỉnh độ mật của bí mật nhà nước do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành, tạo ra;

b) Người đứng đầu (hoặc cấp phó được ủy quyền) các cơ quan, đơn vị trực thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc điều chỉnh độ mật của bí mật nhà nước do đơn vị, địa phương ban hành, tạo ra.

3. Bí mật nhà nước sau khi điều chỉnh độ mật phải được đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức khác xác định việc tăng, giảm độ mật. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày điều chỉnh độ mật phải có văn bản thông báo việc điều chỉnh độ mật của bí mật nhà nước đến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được thông báo việc điều chỉnh độ mật phải có trách nhiệm đóng dấu, có văn bản xác định việc điều chỉnh độ mật tương ứng với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.