vanban.org

Điều 7. Chi hỗ trợ tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp — Nghị quyết 13/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2016 Thay thế: 18/2016/NQ-HĐND · 05/07/2016
Bắc Giang Ban hành 12/07/2012 Hiệu lực 01/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 29/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND tỉnh Bắc Giang nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 29/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang, khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 18/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND tỉnh Bắc Giang · 13/2012/NQ-HĐND
01/08/201618/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2012/NQ-HĐND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chi hỗ trợ tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp

1. Hỗ trợ tiền trang trí khánh tiết, tiền nước uống tại các điểm tiếp xúc cử tri: 500.000 đồng/1 điểm/lần.

          2. Chi cho đại biểu HĐND: 70.000 đồng/người/buổi.

          3. Chi cho công chức, nhân viên Văn phòng; phóng viên báo, đài: 50.000 đồng/người/buổi;

           4. Chi rà soát, tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri chuyển cơ quan chức năng trả lời và soạn thảo báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri trình kỳ họp: 300.000 đồng/báo cáo.