vanban.org

Điều 6. Chi công tác giám sát, khảo sát — Nghị quyết 13/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2016 Thay thế: 18/2016/NQ-HĐND · 05/07/2016
Bắc Giang Ban hành 12/07/2012 Hiệu lực 01/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 29/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND tỉnh Bắc Giang nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 29/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang, khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 18/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND tỉnh Bắc Giang · 13/2012/NQ-HĐND
01/08/201618/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 13/2012/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chi công tác giám sát, khảo sát

1. Chi hỗ trợ Đoàn giám sát:

a) Trưởng đoàn giám sát, Thường trực HĐND, Lãnh đạo các ban của HĐND: 150.000 đồng/người/buổi;

b) Thành viên đoàn giám sát; đại biểu HĐND; đại biểu mời dự; Lãnh đạo, chuyên viên Văn phòng trực tiếp tham mưu nội dung giám sát: 100.000 đồng/người/buổi;

c) Công chức, nhân viên phục vụ đoàn giám sát; phóng viên báo, đài: 50.000 đồng/người/buổi;

2. Chi xây dựng đề cương giám sát: 300.000 đồng/đề cương.

3. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả giám sát: 800.000 đồng/báo cáo.

4. Chi hoạt động khảo sát: mức chi bằng 1/2 mức chi cho hoạt động giám sát.