Điều 14. Đại biểu HĐND chịu trách nhiệm thực hiện những quy định về sử dụng tài liệu tại kỳ họp, không tiết lộ nội dung tài liệu mật, nội dung các phiên họp kín của HĐND tỉnh và trả lại những tài liệu có đóng dấu thu hồi. Thường trực HĐND tỉnh quyết định những tài liệu được lưu hành tại các kỳ họp. — Nghị quyết 13/2011/NQ-HĐND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017
Bạn đang xem một phần của
Nghị quyết 13/2011/NQ-HĐND › Chương II › Mục I › Điều 14
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, nhiệm kỳ 2011 - 2016.
Điều 2. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Điều 4
Điều 5
Điều 6
Điều 7
Điều 8
Chương II — CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều 9
Điều 10
Điều 11
Điều 12
Điều 13. Thư ký kỳ họp toàn khóa của HĐND tỉnh do HĐND tỉnh bầu; Thường trực HĐND quyết định cử Trưởng Đoàn để điều hành công việc của Đoàn.
Điều 14
Điều 15. Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh phối hợp với các cơ quan thông tin, báo chí, phát thanh truyền hình thực hiện thống nhất nội dung tuyên truyền cho kỳ họp.
Điều 16
Điều 17
Điều 18. Trách nhiệm của Chủ tịch HĐND tỉnh:
Điều 19. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch HĐND tỉnh:
Điều 20. Trách nhiệm của Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh:
Điều 21. Thẩm quyền ký văn bản:
Điều 22. Chuẩn bị và tiến hành các phiên họp thường kỳ của Thường trực HĐND tỉnh:
Điều 23. Chuẩn bị và triệu tập các kỳ họp HĐND:
Điều 24. Chủ tọa các kỳ họp HĐND tỉnh:
Điều 25
Điều 26. Thực hiện chức năng giám sát việc thi hành pháp luật và thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh:
Điều 27. Đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh:
Điều 28. Thực hiện chế độ tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân:
Điều 29. Điều hòa, phối hợp các Ban của HĐND tỉnh:
Điều 30. Đối với đại biểu HĐND và Tổ đại biểu HĐND tỉnh:
Điều 31. Chế độ thông tin, báo cáo:
Điều 32. HĐND tỉnh thành lập 3 ban: Ban Kinh tế và Ngân sách, Ban Văn hoá - Xã hội và Ban Pháp chế.
Điều 33. Các Ban của HĐND tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND tỉnh.
Điều 34. Các Ban HĐND họp thường lệ mỗi quý một lần, khi cần thiết họp bất thường, để:
Điều 35. Phó Trưởng Ban kiêm nhiệm và các thành viên khác của các Ban HĐND tỉnh cần sắp xếp công việc cơ quan để giành thời gian phù hợp cho hoạt động của Ban.
Điều 36
Điều 37. Trưởng Ban của HĐND tỉnh khi nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân thì xử lý theo trình tự:
Điều 38. Thực hiện chức năng thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án:
Điều 39
Điều 40
Điều 41. Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh có trách nhiệm:
Điều 42. Ban Văn hóa - Xã hội của HĐND tỉnh có trách nhiệm:
Điều 43. Ban Pháp chế HĐND tỉnh có trách nhiệm:
Chương III — QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 44. Quan hệ với cử tri và nhân dân:
Điều 45. Quan hệ với UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các đơn vị của Trung ương ở địa phương:
Điều 46. Quan hệ với UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh:
Điều 47. Quan hệ với Thường trực HĐND, UBND và UBMTTQVN cấp huyện:
Điều 48. Quan hệ với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội:
Điều 49. Quan hệ với UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh:
Điều 50. Quan hệ với Đoàn đại biểu Quốc hội (ĐBQH) tỉnh:
Điều 51. Quan hệ với Tòa án nhân dân tỉnh và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh:
Điều 52. Quan hệ với các cơ quan, đơn vị của Trung ương ở địa phương:
Điều 53. Quan hệ phối hợp với MTTQVN tỉnh và các tổ chức đoàn thể nhân dân cấp tỉnh:
Điều 54
Điều 55. Quan hệ với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban Quốc hội và các Ban của UBTVQH:
Điều 56. Quan hệ với UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh:
Điều 57
Điều 58
Điều 59
Chương IV — NHỮNG ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 60
Điều 61
Điều 62
Điều 63. Đại biểu HĐND tỉnh đương nhiệm được hưởng các chế độ sau:
Điều 64. Đưa tin về hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh do các cơ quan thông tin đại chúng đảm nhiệm theo quy định của Luật Báo chí.
Điều 65. Đại biểu HĐND tỉnh được cấp và sử dụng thẻ đại biểu HĐND. Khi làm nhiệm vụ đại biểu, đại biểu xuất trình thẻ đại biểu HĐND.
Điều 66. Hàng năm và khi kết thúc nhiệm kỳ, Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Thư ký kỳ họp, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 67. HĐND, Thường trực HĐND, UBND, các Ban của HĐND, Thư ký kỳ họp, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND, các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
Điều 68. Quy chế này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Trong quá trình tổ chức thực hiện tùy theo tình hình thực tế sẽ được HĐND tỉnh bổ sung, sửa đổi phù hợp./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy