vanban.org

Điều 3. Hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư phải thôi việc — Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đà Nẵng Ban hành 03/10/2019 Hiệu lực 15/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; chế độ hỗ trợ thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 12/2019/NQ-HĐND
01/09/2022Số: 16/2022/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 15/10/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 157/2010/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2010 của HĐND tỉnh Khóa VII về chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm; mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 30/2011/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư phải thôi việc

1. Đối tượng áp dụng

a) Người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết 37-NQ/TW ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Bộ Chính trị về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã phải thôi việc.

b) Người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư khi thực hiện Nghị định 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ phải thôi việc.

c) Công an viên thường trực cấp xã dôi dư khi thực hiện lộ trình bố trí công an chính quy tại các xã hoặc dôi dư khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã nhưng không đủ điều kiện được hưởng chính sách theo quy định tại Điều 7 Nghị định 73/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Trong khi thực hiện Nghị quyết, cấp có thẩm quyền ban hành chính sách khác thì không áp dụng theo quy định tại Nghị quyết này.

2. Không áp dụng chính sách hỗ trợ đối với các trường hợp: cán bộ, công chức cấp xã thôi kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã; người hoạt động không chuyên trách cấp xã nghỉ việc theo nguyện vọng.

3. Mức hỗ trợ

a) Mỗi năm công tác có đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) được hỗ trợ 1,5 tháng phụ cấp hiện hưởng (không tính phụ cấp kiêm nhiệm).

b) Mỗi năm công tác không tham gia BHXH được hỗ trợ 01 tháng phụ cấp hiện hưởng (không tính phụ cấp kiêm nhiệm).

4. Thời gian công tác được hỗ trợ

a) Thời gian đóng BHXH được tính hỗ trợ chỉ áp dụng đối với khoảng thời gian đảm nhận chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Trường hợp tham gia BHXH không liên tục thì được cộng dồn.

b) Thời gian công tác không đóng BHXH được tính để hỗ trợ không quá 10 năm/người. Trường hợp công tác không liên tục dưới 12 tháng thì được cộng dồn.

c) Thời gian công tác có tháng lẻ từ đủ 06 tháng đến dưới 01 năm được tính tròn 01 năm công tác; thời gian công tác có tháng lẻ từ đủ 03 tháng đến dưới 06 tháng được tính một phần hai (1/2) năm công tác; thời gian công tác có tháng lẻ dưới 03 tháng thì không tính.

d) Trường hợp người hoạt động không chuyên trách cấp xã có thời gian công tác hoặc thời gian tham gia BHXH dưới 02 năm thì được hỗ trợ nghỉ việc bằng 03 tháng phụ cấp hiện hưởng.