vanban.org

Nghị quyết số 157/2010/NQ-HĐND Về chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm; mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/12/2011 Thay thế: 12/2019/NQ-HĐND · 03/10/2019
Quảng Nam Ban hành 22/04/2010 Hiệu lực 01/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; chế độ hỗ trợ thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 12/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 157/2010/NQ-HĐND Về chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm; mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh · 157/2010/NQ-HĐND
09/12/201130/2011/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/05/2010Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/10/2019 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm; mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 23

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Xét Tờ trình số 954/TTr-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm; mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh;

Sau khi xem xét báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua quy định chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm; mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố, đơn vị tương đương trên địa bàn tỉnh với các nội dung cụ thể như sau:

I. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách:

1. Những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) gồm các chức danh sau:

1.1. Khối Đảng:

- Trưởng Ban Tuyên giáo hoặc người phụ trách công tác Ban Tuyên giáo;

- Trưởng Ban Tổ chức hoặc người phụ trách công tác Ban Tổ chức;

- Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra hoặc người phụ trách công tác Ủy ban kiểm tra;

- Trưởng Ban Dân vận hoặc người phụ trách công tác Ban Dân vận;

- Người phụ trách công tác Văn phòng Đảng ủy.

1.2. Khối chính quyền:

- Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);

- Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự;

- Người phụ trách công tác Văn phòng – Nội vụ - Thi đua – Tôn giáo – Dân tộc;

- Phó Trưởng Ban Nông nghiệp;

- Người phụ trách công tác kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, khuyến nông, khuyến lâm;

- Người phụ trách công tác lao động - thương binh xã hội;

- Người phụ trách công tácgia đình và trẻ em;

- Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ;

- Người phụ trách đài truyền thanh;

- Người phụ trách công tác văn hóa - thể dục, thể thao.

1.3. Khối Mặt trận và các đoàn thể:

- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;

- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ;

- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

- Chủ tịch Hội Người Cao tuổi;

2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đơn vị tương đương (gọi chung là thôn) gồm các chức danh sau:

- Bí thư Chi bộ;

- Trưởng thôn;

- Trưởng Ban Công tác Mặt trận;

- Phó Trưởng thôn trực tiếp làm công an viên;

- Thôn Đội trưởng.

II. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn:

1. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được thực hiện theo Điều 13, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.

2. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách thôn được bố trí tối đa không quá 05 người.

III. Mức phụ cấp hằng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã:

1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được hưởng mức phụ cấp hằng tháng bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định.

2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn:

Bí thư Chi bộ được hưởng phụ cấp bằng 0,7; Trưởng thôn được hưởng phụ cấp bằng 0,65; Phó Trưởng thôn là Công an viên, Trưởng ban Công tác Mặt trận, Thôn Đội trưởng mỗi chức danh được hưởng phụ cấp bằng 0,55 mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định.

Bổ sung bởi 30/2011/NQ-HĐND · hiệu lực 09/12/2011

3. Đối với các xã loại 1, loại 2, xã trọng điểm về quốc phòng - an ninh, xã phức tạp về an ninh trật tự có thể bố trí thêm chức danh Phó Trưởng Công an, Phó Chỉ huy Trưởng Quân sự nhưng không quá 02 người cho mỗi chức danh và không vượt quá số lượng quy định tại Điều 13, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ

- Trình độ đại học được hỗ trợ thêm 0,5 mức lương tối thiểu chung.

- Trình độ cao đẳng được hỗ trợ thêm 0,3 mức lương tối thiểu chung.

4. Khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì đối tượng quy định tại điểm 1, 2, 3 Mục này được điều chỉnh tương ứng.

IV. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh:

 1. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tại Mục II nêu trên thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tại Mục II nêu trên thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

 2. Những người hoạt động không chuyên trách thôn kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách thôn theo quy định tại điểm 2, Mục I mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tại điểm 2, Mục II nêu trên thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

3. Trường hợp kiêm nhiệm 02 chức danh trở lên thì chỉ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm của chức danh có mức phụ cấp cao nhất.

4. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.

V. Mức khoán kinh phí:

1. Mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được tính trên cơ sở số lượng người được bố trí tối đa theo từng loại xã, nhân với hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định cộng với phần kinh phí hỗ trợ tăng thêm theo trình độ.

2. Mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn được tính trên cơ sở tổng hệ số phụ cấp của các chức danh quy định tại điểm 2, Mục III nêu trên nhân với mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định.

VI. Kinh phí thực hiện đối với phần hỗ trợ vượt Nghị định 92/2009/NĐ-CP:

1. Đối với các huyện miền núi: Ngân sách tỉnh đảm bảo 100%.

2. Đối với các huyện đồng bằng:

- Ngân sách tỉnh đảm bảo: 70%

- Ngân sách huyện đảm bảo: 30%

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VII, Kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 22 tháng 4năm 2010./.

Mục lục Bấm để đi tới điều