vanban.org

Điều 2. Số lượng, c hức danh và mức phụ cấp , phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã — Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đà Nẵng Ban hành 03/10/2019 Hiệu lực 15/10/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; chế độ hỗ trợ thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 12/2019/NQ-HĐND
01/09/2022Số: 16/2022/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 15/10/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 157/2010/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2010 của HĐND tỉnh Khóa VII về chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm; mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 30/2011/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Số lượng, c hức danh và mức phụ cấp , phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã

1. Số lượng

a) Xã, phường, thị trấn loại 1: Tối đa 14 người;

b) Xã, phường, thị trấn loại 2: Tối đa 12 người;

c) Xã, phường, thị trấn loại 3: Tối đa 10 người.

2. Khung chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã

STT Chức danh
Khối Đảng (02 chức danh)
1 Tổ chức - Kiểm tra;
2 Tuyên giáo - Dân vận;
Khối chính quyền (07 chức danh)
3 Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);
4 Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;
5 Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ;
6 Nội vụ - thi đua - tôn giáo - dân tộc;
  7 Kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư, diêm nghiệp (đối với xã) hoặc Xây dựng, đô thị, môi trường, thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp (đối với phường, thị trấn);
8 Văn hóa, thể dục, thể thao và phụ trách đài truyền thanh;
9 Công tác gia đình và trẻ em;
Khối Mặt trận và các đoàn thể chính trị xã hội (05 chức danh)
10 Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
11 Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ;
12 Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
13 Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
14 Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

3. Bố trí các chức danh

a) Giao Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ khung chức danh quy định tại khoản 2 Điều này bố trí phù hợp tình hình thực tế của địa phương nhưng không vượt quá số người tối đa quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Đối với các địa phương bố trí Phó Trưởng Công an xã là công an chính quy thì số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã vẫn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Mức phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã

a) Người hoạt động không chuyên trách cấp xã được hưởng mức phụ cấp hằng tháng bằng 1,15 mức lương cơ sở (bao gồm kinh phí đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế).

b)  Ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm 0,5 mức lương cơ sở/người/tháng đối với 02 chức danh Phó Trưởng Công an, Phó Chỉ huy trưởng Quân sự xã; các chức danh còn lại được hỗ trợ thêm 0,3 mức lương cơ sở/người/tháng.

5. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã

a) Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà giảm được 01 (một) người trong số lượng quy định tại khoản 1 Điều này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

b) Người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà giảm được 01 (một) người trong số lượng quy định tại khoản 1 Điều này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 70% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

c) Phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.